1Khốn thay cho mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-im, khốn thay cho hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhứt dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ của những người say rượu?
1Raylal tâchâlk saß êbên lâex li ralal xcßajol laj Efraín. Xenimobresi êrib riqßuin li nimla tenamit Samaria li cuan saß li ru takßa li cuan cuiß li châbil chßochß. Ut cßajoß lê kßetkßetil. Yô chi sachc lix lokßal li tenamit Samaria xban nak junes calâc chic nequeßxbânu. Chanchan li utzßußuj li yô chi chakic.
2Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh và có quyền, giống như cơn bão mưa đá, như trận gió phá hại, như nước lớn vỡ bờ. Người sẽ lấy tay ném cả xuống đất.
2Qßuehomak retal. Li Kâcuaß ac xcauresi jun li cuînk cuan xmetzßêu li tixcut saß chßochß li tenamit. Chanchan li cacuil hab sakbach xsaß. Chanchan li câk-sut-ikß li naxsach chixjunil. Malaj ut chanchan li butß li naxtzßap chixjunil li chßochß.
3Mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-im sẽ bị giày đạp dưới chơn.
3Li tenamit li nequeßxnimobresi ribeb ut nequeßcala tâsachekß ruheb ut tâyekßîk saß chßochß.
4Cái hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhứt dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ, cũng sẽ giống như trái vả chín trước mùa hè: người ta thấy nó, vừa mới vào tay thì đã nuốt.
4Tâsachekß ru lix lokßal li tenamit Samaria li cuan saß li ru takßa cuan cuiß li châbil chßochß. Tâsachekß ru joß nak nachakic li utzßußuj. Chanchan nak nasacheß li xbên ru li cheß higo nak nasiqßueß nak mâjiß nacuulac xkßehil li sicßoc.
5Trong ngày đó, Ðức Giê-hô-va vạn quân sẽ trở nên mão triều thiên chói sáng và mão miện rực rỡ của dân sót Ngài;
5Saß eb li cutan aßan li Kâcuaß li nimajcual Dios aßanak lix lokßaleb lix tenamit li incßaß teßsachekß ru. Chanchanak jun li corona cßajoß xchßinaßusal yîbanbil riqßuin utzßußuj.
6sẽ trở nên thần công chính cho kẻ ngồi trên tòa xét đoán, và sức mạnh cho những kẻ đuổi giặc nơi cửa thành.
6Li Kâcuaß tixqßue xnaßlebeb laj rakol âtin re nak teßrakok âtin saß tîquilal. Ut tixqßue xcacuilal xchßôleb li nequeßpletic re xcolbal li oquebâl re li tenamit.
7Song những kẻ ấy cũng choáng váng vì rượu, xiêu tó vì các thứ rượu mạnh. Thầy tế lễ và đấng tiên tri đều choáng váng vì rượu mạnh, bị rượu nuốt đi, nhơn các thứ rượu mạnh mà xoàng ba; xem sự hiện thấy thì cắt nghĩa sai, xử kiện thì vấp ngã;
7Eb li profeta ut eb laj tij yôqueb chi calâc ut nequeßtacloc. Cßajoß li vino ut li haß li nacaltesin queßrucß toj retal queßxsach xnaßleb. Eb li profeta incßaß chic nequeßxtau ru li visión li naxcßut chiruheb li Kâcuaß. Ut eb laj tij incßaß chic nequeßru xqßuebal xnaßlebeb li tenamit.
8mửa ra ô uế đầy bàn tiệc, chẳng có chỗ nào sạch!
8Chixjunileb li mêx tzßajeb ru xban lix xaßauheb. Mâ jun chic li naßajej sak ru.
9Vậy người sẽ dạy khôn cho ai, và khiến ai hiểu sẽ dạy dỗ mình? Có phải là dạy cho những trẻ con thôi bú, mới lìa khỏi vú chăng?
9Nequeßxcuechßi cuix ut nequeßxye: —¿Ani li cuînk aßan nak nachal chixqßuebal kanaßleb? ¿Ma cuan ta biß xcuanquil nak tâchâlk chikatijbal? ¿Ma cocßalo ta biß lâo? ¿Ma tojeß ta biß xkacanab tußuc?
10Vì, với họ phải giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia!
10Junes li chakßrab naxye ke. Junes kataklanquil naxbânu. Naxcßut chiku li junjûnk chi âtin joß nequeßxbânu reheb li cocßal, chanqueb.
11Vậy nên Ðức Giê-hô-va sẽ dùng môi lạ lưỡi khác mà phán cùng dân nầy.
11Cui incßaß nacuulac chêru joß ninbânu lâin, li Kâcuaß tixtaklaheb li jalaneb xtenamit chixcßutbal lix yâlal chêru saß jalan âtinobâl li chßaßaj xtaubal ru.
12Ngài đã phán cùng nó rằng: Ðây là nơi yên nghỉ; hãy để kẻ mệt nhọc được yên nghỉ. Nầy là lúc mát mẻ cho các ngươi. Thế mà họ chẳng chịu nghe.
12Li Dios quixye reheb: —Aßan aßin li naßajej li texhilânk cuiß. Arin tâsahokß êchßôl, chan. Abanan, eb aßan incßaß queßabin chiru.
13Lời Ðức Giê-hô-va đối với họ sẽ là giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia; hầu cho họ bước tới, thì ngã nhào và giập nát, sập bẫy, và bị bắt!
13Joßcan nak li râtin li Kâcuaß tâcßutekß chiruheb joß nak nacßuteß chiruheb li cocßal. Joßcan nak junes taklâc teßxcßul ut nabal li chakßrab tâqßuehekß saß xbêneb xbânunquil. Kßaxal ra teßxcßul nak teßchapekß ut teßcßamekß saß jalan tenamit.
14Vậy nên, hỡi các ngươi là những người ngạo mạn, cai trị dân nầy ở Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Ðức Giê-hô-va.
14Abihomak li cßaßru naxye li Kâcuaß êre lâex li nequextaklan saß li tenamit Jerusalén, lâex li nequekßetkßeti êrib.
15Vì các ngươi nói rằng: Chúng ta đã kết ước với sự chết, và giao ước cùng nơi âm phủ. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, sẽ chẳng chạm đến ta đâu. Chúng ta lấy sự nói dối là nơi nương náu, sự gian lận làm nơi ẩn mình.
15Lâex nequeye: —Lâo xkabânu jun li contrato riqßuin li câmc ut riqßuin lix naßajeb li camenak. Lâo incßaß takacßul li raylal saß eb li cutan nak nachal. Xkacßojob kachßôl riqßuin li balakßînc ut li ticßtißic, chanquex.
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, là nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rúc.
16Joßcan nak li Kâcuaß Dios quixye chi joßcaßin: —Qßuehomak retal. Lâin xinsicß ru jun li pec kßaxal lokß ut xinqßue aran Sión chokß xxuc li cab re nak cau tâcanâk. Ut li ani tixcßojob xchßôl riqßuin incßaß tâchßinânk xchßôl.
17Ta sẽ lấy sự chánh trực làm dây đo, sự công bình làm chuẩn mực; mưa đó sẽ hủy diệt nơi ẩn náu bằng sự nói dối, nước sẽ ngập chỗ nương náu.
17Li tîquilal tâcßanjelak cue joß li bisleb nak tinrakok âtin saß êbên. Ut li châbilal tâcßanjelak joß li plomo.— Chanchan li sakbach nak tixsach ru chixjunil li ticßtiß li nequecßojob cuiß êchßôl ut chanchan li butß nak tixsach ru li nequecol cuiß êrib.
18Bấy giờ ước các người kết với sự chết sẽ phế đi, ước các ngươi giao cùng nơi âm phủ sẽ không đứng được. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, các ngươi đều bị giày đạp.
18Tâsachekß xcuanquil li contrato li quebânu riqßuin li câmc joß ajcuiß li contrato li quebânu riqßuin lix naßajeb li camenak. Kßaxal ra têcßul nak tâchâlk li raylal saß êbên.
19Mỗi lần tai nạn trải qua, sẽ bắt lấy các ngươi, vì nó trải qua mọi buổi sớm mai, ngày và đêm; chỉ có sự kính sợ làm cho các ngươi hiểu biết lời dạy ấy.
19Qßuila sut têcßul li raylal. Cuulaj cuulaj tâchâlk saß êbên chi kßek chi cutan. Cßajoß nak texxucuak nak têtau ru li cßaßru yôquin chixyebal.
20Giường ngắn quá không thể duỗi mình; nền hẹp quá không thể quấn mình.
20Incßaß chic sa texcuânk. Chanchanakex jun li cuînk li naxyal cuârc saß jun li chßât caßchßin rok ut caßchßin li ris.
21Vì Ðức Giê-hô-va sẽ dấy lên như ở núi Phê-ra-xim; Ngài nổi giận như tại trũng Ga-ba-ôn, đặng làm việc Ngài, là việc khác thường, và làm công Ngài, là công lạ lùng.
21Li Kâcuaß tixbânu joß quixbânu saß li tzûl Perazim ut saß li ru takßa Gabaón. Tixbânu li incßaß quixbânu junxil. Tixbânu chi tzßakal re ru.
22Vậy bây giờ, đừng khinh lờn nữa, e dây tói càng buộc chặt các ngươi chẳng; vì ta có nghe từ nơi Chúa, là Ðức Giê-hô-va vạn quân, lịnh truyền hủy diệt cả đất.
22Joßcan ut nak canabomak li hoboc re nak incßaß tânimânk li raylal li têcßul. Lâin ac xcuabi nak li nimajcual Dios tixsach ru chixjunil lê tenamit. Ac tenebanbil saß êbên nak tâsachekß ruheb.
23Hãy lắng tai, nghe tiếng ta; hãy để ý, nghe lời ta!
23Abihomak li yôquin chixyebal ut qßuehomak retal.
24Kẻ cày để gieo, há hằng ngày cứ cày luôn sao? Há chẳng vỡ đất và bừa hay sao?
24Cui junak aj acuinel naxcauresi lix chßochß re tââuk, ¿ma junelic ta biß yôk rakßinquil? ¿Ma junelic ta biß yôk chixbecbal?
25Khi đã bông bằng mặt đất rồi, há chẳng vải tiểu hồi, gieo đại hồi ư? Há chẳng tỉa lúa mì nơi rãnh, mạch nha nơi đã cắm dấu, và đại mạch trên bờ ư?
25Nak ac xcauresi li chßochß narau li riyajil li eneldo ut li comino. Narau li riyajil li trigo chi tzol joß ajcuiß li cebada ut narau ajcuiß li avena saß xnaßaj.
26Ấy là Ðức Chúa Trời dạy và bảo nó cách phải làm.
26Naxnau chi us li âuc xban nak li Kâcuaß lix Dios naxcßut chiru chanru tixbânu.
27Vì người ta chẳng dùng trái lăn mà nghiền tiểu hồi, cũng chẳng cho bánh-xe lăn trên đại hồi; nhưng tiểu hồi thì đập bằng cái que, đại hồi thì đập bằng cái lẻ.
27Incßaß naru xtenbal li eneldo riqßuin nimla cheß, chi moco li comino joß nak natenman li trigo. Naxten ban riqßuin jun li cheß caßchßin.
28Người ta vẫn xay lúa mì; những chẳng đập luôn dầu cho hột thóc qua dưới bánh xe hoặc chơn ngựa, song không giập nát.
28Nequeßxten li ru li trigo, abanan moco cau ta nequeßxten re nak incßaß tâpuqßuekß. Nequeßxnumsi ban li carrêt saß xbên chi timil re risinquil li rix.Chixjunil li naßleb aßin qßuebil re xban li nimajcual Dios. Kßaxal châbil li naßleb li naxqßue li Dios ut chixjunil na-el chi us.
29Ðiều đó cũng ra bởi Ðức Giê-hô-va vạn quân, mưu Ngài lạ lùng, sự khôn ngoan Ngài tốt lành.
29Chixjunil li naßleb aßin qßuebil re xban li nimajcual Dios. Kßaxal châbil li naßleb li naxqßue li Dios ut chixjunil na-el chi us.