1Bên cúi xuống; Nê-bô-khom mình; tượng nó chở trên loài thú, trên súc vật. Những vật mà các ngươi vốn thường khiêng, đè nặng quá, làm cho súc vật mệt nhọc.
1Nequeßtßaneß li dios Bel ut li dios Nebo li nequeßxlokßoniheb laj Egipto. Eb li dios aßan îkanbileb xbaneb li bûr. Kßaxal âl chokß reheb li bûr rîkanquileb xban nak ac tacuajenakeb chi îkânc.
2Chúng nó cúi xuống, cùng nhau khom mình; đã chẳng cứu được gánh nặng của mình, và chính mình lại bị bắt làm phu tù.
2Queßcubsîc xcuanquileb ut queßsacheß ruheb li yîbanbil dios ut queßcßameß saß jalan tenamit rochbeneb li bûr. Incßaß queßru xcolbaleb rib.
3Hỡi nhà Gia-cốp, và hết thảy các ngươi là dân sót của nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe ta, ta đã gánh vác các ngươi từ lúc mới sanh, bồng-ẵm các ngươi từ trong lòng mẹ.
3Li Dios quixye: —Lâex li ralal xcßajol laj Jacob, chinêrabihak. Chêjunilex lâex laj Israel, li incßaß xsacheß êru, cherabi li cßaßru tinye êre. Nak toj mâjiß nequeßxyoßla chak, lâin quin-iloc êre. Lâin quinberesin chak êre.
4Cho đến chừng các ngươi già cả, đầu râu tóc bạc, ta cũng sẽ bồng-ẵm các ngươi. Ta đã làm ra, thì sẽ còn gánh vác các ngươi nữa. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu các ngươi.
4Lâin junelic tin-ilok êre toj saß êtîxilal. Texcuil nak sak chic lê jolom. Lâin quinyoßobtesin êre ut lâin tin-ilok êre. Lâin tintenkßânk êre ut tincolok êre.
5Các ngươi so sánh ta cùng ai, và coi ta bằng ai? Các ngươi lấy ai đọ với ta, đặng chúng ta được giống nhau?
5¿Ani aj iqßuin tinêjuntakßêta? ¿Ma naru ta biß tinêjuntakßêta riqßuin junak chic? Mâ ani aj iqßuin naru niquinêjuntakßêta.
6Kìa, họ móc vàng trong túi ra, và lấy cân mà cân bạc, thuê thợ vàng dùng mà đúc một thần, với cúi mình thờ lạy.
6Cuanqueb li nequeßrisi lix oro saß lix bôls ut nequeßxbis li plata saß li bisleb. Nequeßxqßue li oro ut li plata re laj tenol chßîchß re nak tixyîb jun lix dios. Chirix aßan nequeßxcuikßib ribeb chiru ut nequeßxlokßoni.
7Họ vác tượng ấy trên vai, đem đi, đặt vào chỗ nó: thần cứ đứng đó mà không dời khỏi chỗ nó nữa. Nếu có ai kêu cầu, thì thần chẳng trả lời, và không cứu khỏi nạn được.
7Nequeßxpako saß xbên xtel ut nequeßxxakab saß xnaßaj. Incßaß naru tâêlk saß li naßajej aßan. Usta li cristian teßxjap reheb chixtzßâmanquil xtenkßanquil, abanan lix dios incßaß tixsume. Lix dioseb incßaß naru tixcoleb chiru li raylal li cuanqueb cuiß.
8Hãy nhớ mọi sự đó, hãy rõ ra là đấng trượng phu! Hỡi kẻ phạm tội, hãy nghĩ lại!
8Qßuehomak retal aßin, lâex aj mâc, ut chexxutânâk. Mêbalakßi êrib. Checßoxla chi us li xinye.
9Hãy nhớ lại những sự ngày xưa; vì ta là Ðức Chúa Trời, và chẳng có Chúa nào khác; ta là Ðức Chúa Trời, chẳng có ai giống như ta.
9Chijulticokß êre li cßaßru quicßulman najter kße cutan. Lâin li Dios. Mâ jun chic dios cuan. Caßaj cuiß lâin ut mâ ani juntakßêt cuiqßuin.
10Ta đã rao sự cuối cùng từ buổi đầu tiên, và đã nói từ thuở xưa những sự chưa làm nên. Ta phán rằng: Mưu của ta sẽ lập, và ta sẽ làm ra mọi sự ta đẹp ý.
10Lâin quinyehoc chak re cßaßru quicßulman chalen saß xticlajic toj saß rosoßjic. Chalen najter kße cutan lâin quinyehoc re cßaßru tâcßulmânk usta toj mâjiß nacßulman. Li cßaßru ninye, aßan li tâcßulmânk. Lâin ninbânu chixjunil li cßaßru nacuaj.
11Ta gọi chim ó đến từ phương đông, và gọi người làm mưu ta đến từ xứ xa. Ðiều ta đã rao ra, ta sẽ làm hoàn thành, điều ta đã định, ta cũng sẽ làm.
11Lâin xinsicß ru jun li cuînk saß li oriente. Saß najtil tenamit tâchâlk. Chanchan jun li soßsol nak tixsach ruheb li xicß nequeßiloc êre. Li cßaßru xinye, aßan li tâcßulmânk. Li cßaßru xincßûb ru, aßan li tinbânu.
12Hỡi những người cứng lòng, xa cách sự công bình, hãy nghe ta phán.
12Cherabihak li yôquin chixyebal lâex li cau êchßôl, lâex li nequecßoxla nak incßaß texcolekß.Lâin chi sêb texincol. Cuulac re xkßehil nak texcolekß. Chi sêb tinnumtâk saß xbêneb li xicß nequeßiloc cue. Lâin tincolok re Sión ut lâin tinqßue xlokßaleb laj Israel.—
13Ta làm cho sự công bình ta đến gần, nó chẳng xa chi, và sự cứu rỗi của ta sẽ chẳng chậm trễ. Ta sẽ đặt sự cứu rỗi trong Si-ôn cho Y-sơ-ra-ên, là sự vinh hiển ta.
13Lâin chi sêb texincol. Cuulac re xkßehil nak texcolekß. Chi sêb tinnumtâk saß xbêneb li xicß nequeßiloc cue. Lâin tincolok re Sión ut lâin tinqßue xlokßaleb laj Israel.—