Vietnamese 1934

Kekchi

Isaiah

50

1Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào từ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra ở đâu? Ai là người chủ nợ mà ta đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi bị bán, là tại tội lỗi mình; mẹ các ngươi bị bỏ, là tại sự bội nghịch các ngươi.
1Aßan aßin li naxye li Kâcuaß: —Mâre lâex xecßoxla nak lâin xintzßektâna lin tenamit Israel joß nak naxtzßektâna rixakil junak li cuînk li naxjach rib. Cui joßcan xinbânu, ¿bar cuan li hu re jachoc ib? Malaj ut xecßoxla nak lâin xexincßayi xban xtojbal incßas. ¿Ma incßaß ta biß nequenau nak xban lê mâc nak xexcßameß chi najt? ¿Ma mâcuaß ta biß xban nak xekßetkßeti êrib nak xexcßameß chi najt?
2Cớ sao khi ta đến, chẳng thấy có người nào? Cớ sao khi ta gọi, chẳng có ai thưa lại? Tay ta há ngắn quá không chuộc được sao? hay là sức ta không đủ mà cứu được sao? Nầy, ta chỉ nạt một cái thì biển liền cạn. Ta biến sông thành đồng vắng; cá dưới sông vì khan nước phải chết khát, hóa ra hôi thối.
2¿Cßaßut nak mâ ani xintau nak xincßulun? ¿Cßaßut nak incßaß xinêsume nak xexinbok? ¿Ma xecßoxla nak lâin incßaß xru xexintenkßa? ¿Ma xecßoxla nak lâin mâcßaß incuanquil re êcolbal? ¿Ma incßaß nequenau nak yal riqßuin li cuâtin ninchakihobresi li palau ut ninsukßisi li nimaß chokß chaki chßochß? Ut eb li car nequeßcam ut nequeßkßa xban nak mâcßaß chic li haß.
3Ta lấy sự tối tăm mặc cho các từng trời, và khoác cho một cái bao gai.
3Lâin ninqßue chi kßojyînocß ru li choxa. Ut nacßutun nak ra saß xchßôl. Chanchan jun li naxqßue kßeki tßicr chirix xban xrahil xchßôl.—
4Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.
4Li Kâcuaß Dios naqßuehoc innaßleb ut naxqßue cuâtin re nak tinnau xcßojobanquil xchßôleb li tacuajenakeb. Rajlal cutan nak nasakêu ninxqßue chirabinquil li râtin li naxcßut chicuu.
5Thật, Chúa Giê-hô-va đã mở tai ta, ta không trái nghịch, cũng không giựt lùi.
5Li Kâcuaß Dios quiqßuehoc innaßleb ut lâin incßaß quincacuubresi inchßôl, chi moco quinkßetkßeti cuib chiru.
6Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh ta, và đưa má cho kẻ nhổ râu ta; ai mắng hoặc giổ trên ta, ta chẳng hề che mặt.
6Quinkßaxtesi ban lix yi cuix chi saqßuecß. Ut quincanab cuib re teßxmichß lin mach. Ut incßaß quinmuk li xnakß cuu chiruheb nak quineßxhob ut nak quineßxchûba.
7Chúa Giê-hô-va sẽ giúp ta, nên ta chẳng bị mắc cỡ; vậy ta làm cho mặt ta cứng như đá; vì biết mình sẽ chẳng có điều chi xấu hổ.
7Li Kâcuaß Dios aßan li natenkßan cue. Joßcan nak incßaß ra nacuecßa nak niquineßxhob. Lâin xakxôquin chi cau joß jun li sakônac. Lâin ninnau nak incßaß xutânal tinêlk mokon.
8Ðấng xưng ta công bình đã đến gần; ai dám kiện với ta? Hãy cùng ta đều đứng lên! Ai là kẻ đối địch ta? Hãy lại gần ta!
8Laj Colol cue cuan cuiqßuin. ¿Ani târûk tâyehok re nak cuan inmâc? Toxic riqßuin laj rakol âtin. ¿Ani târûk tâjitok cue? Chichâlk ut chixyehak cue.
9Thật, Chúa Giê-hô-va sẽ đến giúp ta: Ai định tội lỗi ta được? Nầy, hết thảy chúng nó sẽ cũ đi như áo, bị sâu cắn rách.
9Li Kâcuaß Dios, aßan li natenkßan cue. ¿Ma cuan ta biß junak tâyehok re nak cuan inmâc? Chixjunileb li xicß nequeßiloc cue telajeßosokß joß nak na-osoß li tßicr li namaxen.
10Trong vòng các ngươi nào có ai kính sợ Ðức Giê-hô-va, và nghe tiếng của tôi tớ Ngài? Kẻ nào đi trong tối tăm và không có sự sáng thì hãy trông cậy danh Ðức Chúa Trời mình.
10Abihomak lâex li nequexucua ru li Dios ut nequebânu li cßaßru naxye laj cßanjel chiru. Cui cuanquex saß kßojyîn ut mâcßaß êsaken, checacuubresihak êchßôl riqßuin li Kâcuaß ut chex-oybenînk riqßuin lê Dios.Abanan chêjunilex lâex li nequecßûb chanru nak têcamsiheb lê ras êrîtzßin texsachekß xban li cßaßru nequecßûb ru xbânunquil. Li Kâcuaß tâbânûnk re nak texsachekß ut xban li raylal têcßul tex-osokß.
11Kìa, hết thảy các ngươi là kẻ thắp lửa và đốt đuốc vây lấy mình, thì hãy đi giữa ngọn lửa mình và giữa những đuốc mình đã đốt! Ấy là sự tay ta đã làm cho các ngươi, các ngươi sẽ nằm trong sự buồn bực!
11Abanan chêjunilex lâex li nequecßûb chanru nak têcamsiheb lê ras êrîtzßin texsachekß xban li cßaßru nequecßûb ru xbânunquil. Li Kâcuaß tâbânûnk re nak texsachekß ut xban li raylal têcßul tex-osokß.