1Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.
1Cheq'uehak retal c'a'ru nequebânu. Cui lâex têbânu li usilal yal re nak tex-ilek' jo' neque'xbânu eb laj fariseo, mâc'a'ak lê k'ajcâmunquil riq'uin lê Yucua' cuan sa' choxa.
2Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
2Ut nak tâsi li c'a'ak re ru re li ani târaj tenk'âc, mâbânu jo' neque'xbânu laj ca' pac'al u. Eb a'an neque'xic sa' li cab li neque'xch'utub cui' ribeb laj judío ut sa' eb li c'ayil chixyebal resil li usilal neque'xbânu re nak te'q'uehek' xlok'al xbaneb li cuînk. Relic chi yâl tinye êre nak eb a'an ac xe'xc'ul lix k'ajcâmunquil nak que'q'uehe' xlok'al xbaneb li cuînk.
3Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,
3Li c'a'ru tâsi re li mâc'a' cuan re, mâ ani aj e tâserak'i li c'a'ru xasi, chi moco tâserak'i re li tz'akal âcuamîg.
4hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Ðấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
4Chabânu ban chi mukmu ut lâ yucua' li naxnau chixjunil li c'a'ak re ru nacabânu, a'an li tâk'ajcâmûnk âcue.
5Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
5Ut nak textijok moco jo'cakex ta eb laj ca' pac'al u. Eb a'an neque'xxakab chak ribeb chi tijoc sa' eb li cab li neque'xch'utub cui' ribeb laj judío ut neque'xxakab rib chi tijoc sa' xâla be yal re nak te'ilek'. Relic chi yâl tinye êre nak eb a'an ac xe'xc'ul lix k'ajcâmunquileb nak que'q'uehe' xlok'al xbaneb li cuînk.
6Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Ðấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
6Ut nak textijok lâex, ocankex sa' lê rochoch, tz'apomak re li cab, ut tijonkex chiru lê Yucua' li inc'a' na-ilman ru. Ut lê Yucua' li naril chixjunil li c'a'ru nequebânu, a'an tâk'ajcâmûnk êre.
7Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.
7Ut nak textijok, mêye q'uila âtin chi mâc'a' rajbal jo' neque'xbânu li inc'a' neque'xpâb li Dios. Eb a'an neque'xc'oxla nak riq'uin li q'uila âtin, te'abîk xban li Dios.
8Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.
8Mêjuntak'êta bi' êrib riq'uin eb a'an xban nak lê Yucua' naxnau c'a'ru nac'anjelac êre chi toj mâji' nequetz'âma chiru.
9Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;
9Ut lâex jo'ca'in nak textijok: At Kâcua', cuancat sa' li santil choxa, lok'oninbilak taxak lâ santil c'aba'.
10Nước Cha được đến; Ý Cha được nên, ở đất như trời!
10Chichâlk ta lâ nimajcual cuanquilal. Chi-uxk ta li nacacuaj, jo' sa' choxa jo' ajcui' sa' ruchich'och'.
11Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
11Chaq'ue taxak ke li kacua kuc'a chi cuulaj cuulaj.
12Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
12Ut chacuy chasach ta li kamâc jo' nak nakacuyeb xmâc li neque'mâcob chiku.
13Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
13Ut moâq'ue taxak chi âlêc. Choâcol ban chiru li inc'a' us. Âcue li nimajcual cuanquil, li lok'onîc ut li lok'al chi junelic k'e cutan. Jo'can taxak.
14Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.
14Cui nequecuy xmâqueb lê ras êrîtz'in, tixcuy ajcui' êmâc lâex lê Yucua' cuan sa' choxa.
15Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
15Cui inc'a' nequecuy xmâqueb lê ras êrîtz'in, jo'can ajcui' lâex inc'a' tâcuyek' êmâc xban lê Yucua' cuan sa' choxa.
16Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
16Ut nak têbânu lê ayûn, mêbânu jo' neque'xbânu laj ca' pac'al u. Eb a'an neque'xbânu rib nak raheb sa' xch'ôl yal re nak tâna'ek' nak yôqueb xbânunquil lix ayûn. Relic chi yâl tinye êre nak eb a'an ac xe'xc'ul lix k'ajcâmunquil.
17Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,
17A'ut lâex nak têbânu lê ayûn, têch'aj lê ru ut têyîb êrib chi us,
18hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Ðấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha người thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.
18re nak inc'a' tâc'utûnk chiruheb lê ras êrîtz'in nak yôquex chi ayunic. Chic'utûnk ban chiru lê Yucua' li inc'a' na-ilman ru. Ut lê Yucua' li naxnau chixjunil li nequebânu, a'an tâk'ajcâmûnk êre.
19Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;
19Mêq'ue êch'ôl chixc'ûlanquil êbiomal sa' ruchich'och' bar cui' namaxen ut nak'olen ru ut bar cui' neque'oc laj êlk' chi elk'ac.
20nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.
20Q'uehomak ban êch'ôl chirix lê biomal cuan sa' choxa bar cui' inc'a' namaxen chi moco nak'olen ru ut bar cui' inc'a' tâelk'âk.
21Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.
21Jo'can nak chenauhak nak bar cuan cui' lê biomal, aran ajcui' cuânk lê c'a'ux.
22Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;
22Li xnak' êru chanchan jun li lámpara. Xban nak na-iloc li xnak' êru, cuanquex sa' cutan. Chanchan lê na'leb. Cui châbil lê na'leb, cuanquex sa' cutan saken.
23nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!
23Cui ut inc'a' saken na-iloc li xnak' êru, cuanquex sa' k'ojyîn. Ut jo'can ajcui' lê na'leb. Cui inc'a' châbil lê na'leb, cuanquex sa' xk'ojyînal ru li mâc.
24Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Ðức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.
24Mâ ani naru nac'anjelac chiru cuib chi patrón. Naru tixra li jun ut tixtz'ektâna li jun chic malaj ut xic' târil li jun ut tix-oxlok'i li jun chic. Jo'can nak mâ jok'e naru têc'oxla li Dios cui ca'aj cui' lê biomal nequec'oxla.
25Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?
25Jo'can ut nak ninye êre: Mixic êch'ôl chirix lê cua êruc'a chi moco chirix chanru têtikib êrib. ¿Ma inc'a' ta bi' k'axal lok' li kayu'am chiru li c'a'ru takatzaca? ¿Ma inc'a' ta bi' k'axal lok' li kayu'am chiru li kak'?
26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trử vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
26Cheq'uehak retal li xul li neque'rupupic chiru choxa. Eb a'an inc'a' neque'au, chi moco neque'k'oloc chi moco neque'xxoc xtzacaêmk sa' c'ûlebâl. Ut lê Yucua' cuan sa' choxa, a'an naq'uehoc xcuaheb. ¿Ma inc'a' ta bi' k'axal rarôquex lâex chiruheb a'an?
27Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?
27¿Ani êre lâex târûk tixtik ru lix yu'am usta naxic xch'ôl xc'oxlanquil?
28Còn về quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;
28¿C'a'ut nak naxic êch'ôl chi c'oxlac chirix lê rak'? Q'uehomak retaleb li utz'u'uj sa' pim chanru nak neque'q'ui chi inc'a' neque'c'anjelac chi moco neque'quemoc.
29nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.
29A'ut lâin tinye êre, usta c'ajo' xchak'al ru lix tikibanquil laj Salomón, abanan inc'a' quixtau xchak'al ru li utz'u'uj a'in.
30Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Ðức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!
30Lâex inc'a' nequexpâban chi tz'akal. Ut cui li Dios naxq'ue lix ch'ina'usal li pim li cuan junpât ajcui' ut cuulaj q'uebilak sa' xam, ¿ma toja' ta chic lâex inc'a' textikib?
31Ấy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?
31Jo'can ut nak moco yôkex ta chixyebal: ¿C'a'ru takatzaca anakcuan? chi moco, ¿c'a'ru takatikib cui' kib?
32Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.
32Li inc'a' neque'xpâb li Dios neque'xq'ue xch'ôl xc'oxlanquil a'an. Abanan lê Yucua' li cuan sa' choxa naxnau li c'a'ru nequeraj ru.
33Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Ðức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.
33Li c'a'ru li têsic' xbên cua, a'an lix nimajcual cuanquilal li Dios ut lix tîquilal, ut chixjunil li c'a'ak re ru a'in talajq'uehek' êre chok' xtz'akob.Jo'can ut nak mexc'oxlac chirix li cutan re cuulaj xban nak a'an tâc'oxlamânk ajcui' cuulaj. Tz'akalak riq'uin li ch'a'ajquilal li naxc'am chak li junjûnk chi cutan.
34Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.
34Jo'can ut nak mexc'oxlac chirix li cutan re cuulaj xban nak a'an tâc'oxlamânk ajcui' cuulaj. Tz'akalak riq'uin li ch'a'ajquilal li naxc'am chak li junjûnk chi cutan.