1Vậy nên ta nói rằng: Các trưởng của Gia-cốp và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Há chẳng phải các ngươi nên biết sự công nghĩa sao?
1Ut quixye laj Miqueas: —Abihomak anakcuan lâex li nequexcßamoc be saß xyânkeb li ralal xcßajol laj Jacob. Abihomak lâex li cuan êcuanquil saß xyânkeb li ralal xcßajol laj Israel. ¿Ma incßaß ta biß tento ajcuiß saß êbên lâex xtaubal ru li tîquilal?
2Vả, các ngươi ghét điều lành, ưa điều dữ; lột da của những kẻ nầy và róc thịt trên xương chúng nó.
2Lâex nequera li incßaß us ut nequetzßektâna li us. Lâex nequexrahobtesin reheb lin tenamit. Chanchan nak nequerisi lix tzßûmaleb chiru lix tibeleb ut nequerisi lix tibeleb chiru lix bakeleb nak nequerahobtesiheb.
3Các ngươi ăn thịt của dân ta, lột lấy da và bẻ lấy xương, xé ra từng mảnh như sắm cho nồi, như là thịt ở trong chảo.
3Chanchan nak nequetiu ajcuiß lix tibeleb lin tenamit nak nequerahobtesiheb. Nequerisi lix tzßûmaleb, nequejori lix bakeleb ut nequeseti lix tibeleb joß nak naseteß li tib re xqßuebal saß ucßal.
4Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cùng Ðức Giê-hô-va, nhưng Ngài không trả lời. Phải, Ngài sẽ giấu mặt khỏi chúng nó trong lúc ấy theo như những việc dữ chúng ta làm.
4Têyâba raj chic xcßabaß li Kâcuaß, abanan aßan incßaß chic texsume. Xmukbal ban chic rib tixbânu chêru saß eb li cutan aßan, xban nak numtajenak li mâusilal ac xebânu.
5Nầy là lời Ðức Giê-hô-va phán ra về các kẻ tiên tri làm lầm lạc dân ta, là kẻ cắn bằng răng mình, và rao rằng: Bình an! và nếu ai không cho vật gì vào miệng chúng nó thì sửa soạn sự chiến tranh nghịch cùng nó.
5Joßcaßin quixye li Kâcuaß chirixeb li profeta li nequeßqßuehoc reheb lin tenamit chi mâcobc: —Tuktûquil usilal nequeßxtzßâma saß xbêneb li nequeßqßuehoc xcuaheb. Ut raylal nequeßxtzßâma saß xbêneb li ani incßaß nequeßqßuehoc xcuaheb.
6Vì cớ đó, ban đêm sẽ ở trên các ngươi mà không có sự hiện thấy; các ngươi sẽ ở trong tối tăm mà không nói tiên tri; mặt trời sẽ lặn trên các tiên tri đó, và ban ngày sẽ tối đi chung quanh họ.
6Joßcan ut naxye li Kâcuaß reheb li profeta: —Tâcuulak xkßehil nak incßaß chic târûk têye râtin profeta chi moco târûk chic texkßehînk. Tâcuulak xkßehil nak incßaß chic tincßutbesi chêru cßaßru tâcßulmânk. Tâkßojyînokß ru lê naßleb ut incßaß chic texyehok râtin profeta xban nak xebalakßi lin tenamit, chan li Kâcuaß.
7Những kẻ tiên kiến sẽ phải xấu hổ, và những kẻ tiên tri sẽ bị nhuốc nha. Hết thảy đều che môi lại, vì chẳng được lời đáp nào của Ðức Chúa Trời.
7Quixye ajcuiß laj Miqueas: —Xutânal teßxcßul li teßoc raj xyebal li cßaßru tâcßulmânk. Ut talajeßsachk xnaßlebeb laj kße. Mâcßaß chic târûk teßxye xban nak incßaß chic teßsumêk xban li Kâcuaß Dios.
8Nhưng ta, ta được đầy dẫy sức mạnh, sự xét đoán, và lòng bạo dạn, bởi Thần của Ðức Giê-hô-va, để rao ra cho Gia-cốp về sự phạm pháp nó, cho Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó.
8Abanan lâin cuan lix musikß li Kâcuaß cuiqßuin. Ut aßan naqßuehoc incuanquil. Aßan nacßutuc chicuu cßaßru li tîquilal ut aßan li naqßuehoc xcacuil inchßôl re nak tinye reheb laj Israel li ralal xcßajol laj Jacob nak yôqueb chixtzßektânanquil li Dios. Ut naxqßue ajcuiß xcacuil inchßôl re nak tinye reheb nak cuan xmâqueb.
9Hỡi các trưởng của nhà Gia-cốp, và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe điều nầy, các ngươi gớm sự chánh trực, và làm bại hoại sự bằng phẳng.
9Abihomak li oc cue xyebal êre lâex li nequexcßamoc be chiruheb laj Israel li ralal xcßajol laj Jacob. Abihomak lâex li cuan êcuanquil saß xyânkeb. Lâex xicß nequeril li tîquilal ut nequesukßisi li us chokß mâusilal.
10Các người lấy huyết xây thành Si-ôn, và lấy sự gian ác xây thành Giê-ru-sa-lem.
10Lâex nequeraj xtaksinquil xcuanquil li tenamit Sión riqßuin li camsînc nequebânu. Nequeraj xnimobresinquil xcuanquil li tenamit Jerusalén riqßuin xbânunquil li cßaßak re ru moco us ta.
11Các quan trưởng xét đoán vì của hối lộ, các thầy tế lễ dạy dỗ vì tiền công, còn các kẻ tiên tri nói tiên tri vì bạc; rồi chúng nó nương cậy Ðức Giê-hô-va mà rằng: Ðức Giê-hô-va há chẳng ở giữa chúng ta sao? Tai vạ sẽ chẳng đến trên chúng ta!
11Eb laj rakol âtin nequeßtuminâc ruheb nak nequeßrakoc âtin. Ut eb laj tij tojbileb nak nequeßxcßut li chakßrab chiruheb li tenamit. Ut eb li profeta nequeßyehoc râtin profeta re nak teßxcßul lix tumineb. Ut chixjunileb nequeßxcßojob xchßôl chixyebal: —Li Kâcuaß cuan kiqßuin. Lâo mâcßaß raylal takacßul, chanqueb.Joßcan utan xban li mâusilal li yôquex chixbânunquil, li naßajej Sión tâbecmânk chokß xnaßaj li acuîmk. Êmâc lâex nak tâjuqßuekß li nînki cab li cuanqueb Jerusalén. Ut li tzûl li cuan cuiß li templo tâcanâk joß li tzûl qßuicheß ru.
12Vậy nên, vì cớ các ngươi, Si-ôn sẽ bị cày như ruộng; Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên đống đổ nát, và núi của nhà sẽ trở nên như nơi cao trong rừng!
12Joßcan utan xban li mâusilal li yôquex chixbânunquil, li naßajej Sión tâbecmânk chokß xnaßaj li acuîmk. Êmâc lâex nak tâjuqßuekß li nînki cab li cuanqueb Jerusalén. Ut li tzûl li cuan cuiß li templo tâcanâk joß li tzûl qßuicheß ru.