1Hỡi Ðức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?
1At Kâcuaß, ¿ani târûk tâcuânk saß lâ santil naßaj? ¿Ani târûk tâcuânk chi sum âtin âcuiqßuin?
2Ấy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;
2Caßaj cuiß eb li nequeßxbânu li us ut li cuanqueb saß tîquilal ut li nequeßxye li yâl, aßaneb li teßcuânk chi sum âtin riqßuin li Dios.
3Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;
3Eb aßan incßaß nequeßxbânu mâusilal reheb li ras rîtzßin chi moco nequeßxyoßob âtin chirixeb ut incßaß nequeßxsume xhobbaleb.
4Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Ðức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;
4Nequeßjoskßoß saß xbêneb li nequeßtzßektânan re li Dios ut nequeßx-oxlokßi li nequeßxxucua ru li Dios. Junelic nequeßxbânu li cßaßru nequeßxye, usta nequeßxcßul raylal.Nequeßxqßue lix tumineb chi toß ut incßaß nequeßxpatzß ral. Ut incßaß nequeßxsume ticßtißic chirixeb li ras rîtzßin usta nayechißîc xtumineb. Eb li nequeßxbânu li usilal aßin incßaß nachßinan xchßôleb riqßuin li Dios.
5Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.
5Nequeßxqßue lix tumineb chi toß ut incßaß nequeßxpatzß ral. Ut incßaß nequeßxsume ticßtißic chirixeb li ras rîtzßin usta nayechißîc xtumineb. Eb li nequeßxbânu li usilal aßin incßaß nachßinan xchßôleb riqßuin li Dios.