Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

16

1Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy phù hộ tôi, vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
1Chinâtenkßa taxak, at Kâcuaß, xban nak caßaj cuiß âcuiqßuin naru nincol cuib.
2Tôi đã nói cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.
2Lâin ninye re li Kâcuaß Dios, lâat inDios. Mâ ani chic junak châbil cuiqßuin. Caßaj cuiß lâat.
3Tôi lấy làm thích mọi đàng Các người thánh trên đất, và những bực cao trọng.
3Ninqßueheb xlokßal li nequeßpâban re li Dios ut nasahoß saß inchßôl chi cuânc saß xyânkeb.
4Sự buồn rầu của những kẻ dâng của lễ cho thần khác sẽ thêm nhiều lên: Tôi sẽ không dâng lễ quán bằng huyết của chúng nó, Cũng không xưng tên chúng nó trên môi tôi.
4Eb li nequeßlokßonin re li jalanil dios, raylal tâchâlk saß xbêneb. Lâin incßaß tinmayeja lix quiqßuel li xul chiruheb lix dioseb chi moco tinqßue xlokßaleb.
5Ðức Giê-hô-va là phần cơ nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn giữ phần sản tôi.
5At Kâcuaß, caßaj cuiß lâat nacattenkßan cue. Âcuiqßuin nachal chixjunil li cßaßru nacuaj. Caßaj cuiß lâat yal âcue saß inbên.
6Tôi may được phần cơ nghiệp ở trong nơi tốt lành; Phải, tôi có được cơ nghiệp đẹp đẽ.
6Kßaxal nim lâ cuusilal saß inbên, ut cßajoß xlokßal li mâtan li ninyoßoni âcuiqßuin.
7Tôi sẽ ngợi khen Ðức Giê-hô-va, là Ðấng khuyên bảo tôi; Ban đêm lòng tôi cũng dạy dỗ tôi.
7Lâin ninlokßoni li Kâcuaß xban nak aßan naqßuehoc innaßleb. Ut nak nincßoxla li Dios chiru kßojyîn, naxcßut chicuu cßaßru tinbânu.
8Tôi hằng để Ðức Giê-hô-va đứng ở trước mặt tôi; Tôi chẳng hề bị rúng động, vì Ngài ở bên hữu tôi.
8Lâin junelic nincßoxla li Dios ut aßan cuan cuiqßuin. Mâcßaß cßaßru tâisînk cue riqßuin li Dios.
9Bởi cớ ấy lòng tôi vui vẻ, linh hồn tôi nức mừng rỡ; Xác tôi cũng sẽ nghỉ yên ổn;
9Numtajenak li saylal cuan saß li cuâm xban nak cßojcßo inchßôl riqßuin li Kâcuaß.
10Vì Chúa sẽ chẳng bỏ linh hồn tôi trong âm phủ, Cũng không để người thánh Chúa thấy sự hư nát.
10At inDios, lâin ninnau nak tinâcuaclesi cuißchic chi yoßyo saß xyânkeb li camenak. Ut ninnau ajcuiß nak incßaß tâcanab chi osocß chi junaj cua li sicßbil ru âban.Lâin ninnau nak lâat nacatcßutuc chicuu chanru nak tintau li junelic yußam. Xban nak lâat cuancat cuiqßuin, junelic sa saß inchßôl. Caßaj cuiß âcuiqßuin cuan li sahil chßôlej.
11Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái lạc, Tại bên hữu Chúa có điều vui sướng vô cùng.
11Lâin ninnau nak lâat nacatcßutuc chicuu chanru nak tintau li junelic yußam. Xban nak lâat cuancat cuiqßuin, junelic sa saß inchßôl. Caßaj cuiß âcuiqßuin cuan li sahil chßôlej.