Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

25

1Hỡi Ðức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.
1At Kâcuaß, châcuu lâat nintijoc.
2Ðức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.
2At inDios, âcuiqßuin cau inchßôl. Incßaß taxak teßxcßut inxutân ut incßaß taxak teßnumtâk saß inbên li xicß nequeßiloc cue.
3Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
3Li ani cauheb xchßôl riqßuin li Dios incßaß teßxutânobresîk. Abanan li ani incßaß nequeßxpâb li Dios, aßaneb li teßcßutekß xxutân.
4Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.
4At inDios, cßut chicuu lix yâlal ut cßut chicuu cßaßru tâcuaj tinbânu.
5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Ðức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.
5Chinâberesi ut cßut chicuu lix yâlal lâ cuâtin xban nak lâat lin Dios ut lâat laj Colol cue. Cau inchßôl âcuiqßuin chi junelic.
6Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhơn từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.
6At Kâcuaß, chijulticokß taxak âcue nak junelic châbilat kiqßuin. Lâat nacacuuxtâna ku chalen chak junxil.
7Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhơn từ của Ngài.
7Incßaß taxak chinak saß âchßôl li mâc ut li mâusilal li quinbânu chak saß insâjilal. Chinjulticokß taxak âcue, at Kâcuaß, xban nak junelic nacatrahoc ut junelic châbilat.
8Ðức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.
8Li Kâcuaß Dios, aßan châbil ut tîc xchßôl. Joßcan nak naxcßut lix yâlal chiruheb laj mâc.
9Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.
9Naxberesiheb li tûlaneb ut naxcßut lix yâlal chiruheb. Aßan naxcßut chiruheb li cßaßru naraj teßxbânu.
10Các đường lối Ðức Giê-hô-va đều là nhơn từ và chơn thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.
10Riqßuin châbilal ut riqßuin rahoc li Kâcuaß naxberesiheb li nequeßxbânu li cßaßru naxye saß li contrato ut saß lix chakßrab.
11Ðức Giê-hô-va ôi! Nhơn danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.
11Riqßuin taxak lix nimal lâ lokßal, at Kâcuaß, chinâcuy taxak xban nak nimla mâc xinbânu châcuu.
12Ai là người kính sợ Ðức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.
12Li Dios naxcßut lix yâlal chiruheb li ani nequeßxqßue xlokßal li Dios ut naxcßut chiruheb li cßaßru naraj teßxbânu.
13Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.
13Li ani nequeßxqßue xlokßal li Dios, sa teßcuânk ut li ralal xcßajol teßêchanînk re li chßochß li quiyechißîc reheb.
14Ðức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.
14Li Kâcuaß nacuan chi sum âtin riqßuineb li nequeßxxucua ru ut naxcßut chiruheb cßaßru lix yâlal li contrato li quixbânu riqßuineb.
15Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Ðức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ xở chơn tôi ra khỏi lưới.
15Lâin cau inchßôl riqßuin li Kâcuaß. Ninnau nak aßan tâcolok cue nak xiu xiu cuanquin.
16Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.
16Chinâcuabi, at Kâcuaß. Chacuuxtâna cuu xban nak tacuajenakin ut kßaxal ra saß inchßôl xban nak injunes.
17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.
17Cßajoß incßaßux xban nak kßaxal ra cuanquin. Chinâcol ut chacuisi taxak lix rahil inchßôl.
18Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.
18Chacuil xtokßobâl cuu nak yôquin chixcßulbal li raylal ut li chßaßajquilal. Ut chacuy taxak chixjunil li mâc xinbânu.
19Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.
19At Kâcuaß, nabaleb li xicß nequeßiloc cue. Chaqßue taxak retal nak niquineßxtzßektâna xban nak xicß niquineßril.
20Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
20Chinâtenkßa, at Kâcuaß. Chinâcol chiruheb li xicß nequeßiloc cue. Mâcanabeb chi numtâc saß inbên xban nak caßaj cuiß âcuiqßuin cau inchßôl.
21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.
21At Kâcuaß, lâat tîc lâ chßôl ut châbilat. Chinâcol xban nak caßaj cuiß âcuiqßuin ninyoßoni.At inDios, chacoleb laj Israel chiru chixjunil li raylal yôqueb chixcßulbal.
22Ðức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.
22At inDios, chacoleb laj Israel chiru chixjunil li raylal yôqueb chixcßulbal.