Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

28

1Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Ðá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
1At Kâcuaß, at aj Colol cue, yôquin xyâbanquil lâ cßabaß. Chinâcuabi ut chasume taxak li cßaßru nintzßâma châcuu re nak incßaß tincâmk joß nak nequeßcam li incßaß useb xnaßleb.
2Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa, Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.
2Chinâcuabi nak yôquin chixyâbanquil lâ cßabaß. Yôquin xtzßâmanquil intenkßanquil châcuu nak nintaksi li cuukß bar cuan cuiß lâ santil ochoch.
3Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác, Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.
3Minâjuntakßêta riqßuineb li incßaß useb xnaßleb ut li nequeßbânun mâusilal re nak incßaß tincßul li teßxcßul eb aßan. Eb aßan nequeßxye nak nequeßraj cuânc saß usilal riqßuineb li rech cabal abanan li râmeb nujenak chi mâusilal.
4Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm, Báo lại điều chúng nó xứng đáng.
4Qßueheb chixtojbal xmâqueb aß yal chanru li mâc li xeßxbânu. Qßueheb chixtojbal rix lix mâusilal xban nak aßan xcßulubeb nak teßxtoj rix lix mâqueb.
5Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Ðức Giê-hô-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm; Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.
5Eb aßan incßaß nequeßxqßue xcuanquil li cßaßru quixyîb li Kâcuaß chi moco li cßaßru naxbânu. Joßcan nak li Dios tixqßueheb chixtojbal rix lix mâqueb ut tixsacheb chi junaj cua.
6Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.
6Lokßoninbil taxak li Kâcuaß xban nak aßan xrabi li cßaßru xintzßâma chiru.
7Ðức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.
7Li Kâcuaß naqßuehoc inmetzßêu ut aßan nacoloc cue. Lâin cau inchßôl riqßuin. Aßan natenkßan cue. Kßaxal sa inchßôl ut tinbichânk re xbantioxinquil chiru li Kâcuaß.
8Ðức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Ðồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.
8Li Kâcuaß naxqßue xcacuil xchßôl lix tenamit ut aßan ajcuiß nacoloc cue lâin, li sicßbil cuu xban.At Kâcuaß, chacoleb taxak lâ cualal âcßajol ut chacuosobtesiheb. Chacuileb joß jun li châbil pastor. Chaberesiheb ut chaqßue xcacuileb xchßôl chi junelic.
9Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.
9At Kâcuaß, chacoleb taxak lâ cualal âcßajol ut chacuosobtesiheb. Chacuileb joß jun li châbil pastor. Chaberesiheb ut chaqßue xcacuileb xchßôl chi junelic.