Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

36

1Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Ðức Chúa Trời ở trước mắt nó.
1Xban lix mâusilaleb li incßaß useb xnaßleb nequeßxtzßektâna li Dios ut incßaß nequeßxxucua ru.
2Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.
2Nequeßxnimobresi rib ut nequeßxcßoxla nak li Dios incßaß naxnau nak cuan xmâqueb. Ut nequeßxcßoxla ajcuiß nak li Dios incßaß tixqßueheb chixtojbal rixeb lix mâc.
3Các lời miệng nó là gian ác và dối gạt; Nó đã thôi ở khôn ngoan, và bỏ làm lành.
3Junes saß yibru âtin nequeßâtinac ut aj ticßtißeb. Incßaß chic us lix naßlebeb. Junes mâusilal chic nequeßxbânu.
4Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.
4Nak yôqueb chi hilânc yôqueb ajcuiß xcßoxlanquil cßaßru chi mâusilalil teßxbânu. Mâcßaß usilal riqßuineb. Tîc incßaß nequeßxcanab xbânunquil li mâusilal.
5Hỡi Ðức Giê-hô-va, sự nhơn từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây.
5Abanan lâat, at Kâcuaß, kßaxal nim lâ rahom. Incßaß naru xbisbal. Kßaxal nim lâ cuuxtân saß xbêneb lâ cualal âcßajol.
6Sự công bình Chúa giống như núi Ðức Chúa Trời; Sự đoán xét Chúa khác nảo vực rất sâu. Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài bảo tồn loài người và thú vật.
6At Kâcuaß, lix tîquilal lâ chßôl cuan chi junelic joß eb li nînki tzûl cuanqueb chi junelic. Kßaxal numtajenak lâ naßleb chi rakoc âtin. Chanchan xchamal li nimla palau li incßaß naru xbisbal. At Kâcuaß, lâat nacat-iloc reheb li cristian saß ruchichßochß joß ajcuiß eb li xul.
7Hỡi Ðức Chúa Trời, sự nhơn từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.
7At Kâcuaß, cßajoß xlokßal li karâbal âban. Caßaj cuiß âcuiqßuin nakacol kib joß nak nequeßxcol rib li cocß caxlan rubel xxicß lix naßeb.
8Họ nhờ sự dư dật của nhà Chúa mà được thỏa nguyện; Chúa sẽ cho họ uống nước sông phước lạc của Chúa.
8Lâat nacatqßuehoc ke chi tzßakal li cßaßru nakaj xban nak lâat aj êchal re chixjunil li cßaßru cuan. Lix sahilal li kachßôl li nacaqßue lâat, chanchan jun li nimaß li incßaß nachakic.
9Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa; Trong ánh sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.
9Lâat nacatqßuehoc li kayußam chi junelic. Ut lâat nacatcutanobresin re li kacßaßux.
10Cầu Chúa cứ làm ơn cho những người biết Chúa, Và ban sự công bình Chúa cho mọi người có lòng ngay thẳng.
10Chacuuxtâna taxak ruheb junelic lâ cualal âcßajol. Ut chaqßue taxak lâ tîquilal reheb li nequeßraj cuânc saß usilal.
11Xin chớ để chơn kẻ kiêu ngạo theo kịp tôi, Cũng đừng cho tay kẻ ác xô đuổi tôi xa.
11Mâqßueheb taxak chi numtâc saß inbên li kßetkßeteb. Chi moco chineßrisi saß lin naßaj li incßaß useb xnaßleb.Lâin ninnau chanru teßcanâk li incßaß useb xnaßlebeb. Sachenakeb ut osoßjenakeb chi junaj cua ut incßaß chic naru teßcuaclîk.
12Tại nơi ấy kẻ làm ác sa ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chổi dậy được.
12Lâin ninnau chanru teßcanâk li incßaß useb xnaßlebeb. Sachenakeb ut osoßjenakeb chi junaj cua ut incßaß chic naru teßcuaclîk.