Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

54

1Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy lấy danh Chúa mà cứu tôi, Dùng quyền năng Chúa mà xét tôi công bình.
1At inDios, saß âcßabaß taxak nak tincolekß. Chinâcol taxak riqßuin xnimal lâ cuanquilal.
2Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, Lắng tai nghe các lời của miệng tôi,
2At inDios, chacuabi taxak lin tij ut chacuabi taxak li cßaßru nintzßâma châcuu.
3Vì người lạ dấy nghịch cùng tôi, Người hung bạo tìm hại mạng sống tôi: Chúng nó không để Ðức Chúa Trời đứng trước mặt mình.
3Eb li xicß nequeßiloc cue teßraj incamsinquil. Kßaxal joskßeb ut teßraj numtâc saß inbên. Eb aßan incßaß nacateßxcßoxla.
4Nầy, Ðức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Ðấng nâng đỡ linh hồn tôi.
4Abanan lâin ninnau nak lâat nacatcoloc cue, at inDios. Ut lâat cuancat riqßuineb li nequeßtenkßan cue.
5Ngài sẽ báo ác cho những kẻ thù nghịch tôi: Xin hãy diệt chúng nó đi, tùy sự chơn thật Chúa.
5Chasukßisi taxak saß xbêneb li mâusilal nequeßxbânu li xicß nequeßiloc cue. At Kâcuaß, chasacheb taxak ru xban nak nacatrakoc âtin saß tîquilal.
6Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi sẽ dâng cho Ngài của lễ tình nguyện, Cũng sẽ cảm tạ danh Ngài, vì điều đó là tốt lành.
6Ut lâin tinmayejak châcuu chi anchal inchßôl ut tinlokßoni lâ cßabaß, at Kâcuaß, xban nak lâat châbilat.Lâin ninnau nak lâat xatcoloc cue chiruheb chixjunil li raylal ut xcuil nak xasacheb ru li xicß nequeßiloc cue.
7Vì Ngài giải cứu tôi khỏi mọi mỗi gian truân; Mắt tôi thấy sự báo trả cho kẻ thù nghịch tôi.
7Lâin ninnau nak lâat xatcoloc cue chiruheb chixjunil li raylal ut xcuil nak xasacheb ru li xicß nequeßiloc cue.