Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

60

1Ðức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
1At inDios, xoâcanab kajunes. Xatjoskßoß saß kabên ut xacuisi kacuanquil. At inDios, choâtenkßa ta cuißchic.
2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì lay động.
2Kßaxal ra xkacßul. Chanchan nak xacuecßasi li chßochß ut chanchan nak x-itzßeß li chßochß nak yôco chixcßulbal li raylal. Anakcuan ut, at inDios, chayîb taxak ru li karaylal. Chanchan nak tâtzßap lix itzßilal li chßochß nak toâtenkßa saß li raylal re nak incßaß to-osokß.
3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.
3Cßajoß li raylal xaqßue saß kabên. Chanchan nak xoâqßue chi ucßac vino. Chanchan tocalâk xocana xban li raylal li xaqßue saß kabên.
4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Ðặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.
4Xaqßue jun ketalil lâo li nocorahoc âcue. Chanchan nak xaqßue jun li bandera re nak takacol rix li yâl.
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
5Choâtenkßa re nak tocolekß lâo, li rarôco âban. Choâsume ut choâcol riqßuin xnimal lâ cuanquilal.
6Ðức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
6Li Dios quiâtinac chak saß lix santil naßaj ut quixye: —Cßajoß xsahil inchßôl nak tinjachi li Siquem ut tinjeqßui li ru takßa Sucot xcßabaß.
7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Ép-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.
7Galaad ut Manasés cue lâin. Efraín lokß chicuu. Chanchan xcolbal injolom. Judá chanchan lin xukß retalil lin cuanquilal.
8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trước Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.
8Moab tzßektânanbil inban. Chanchan jun li palangana re xchßajbal li cuukß. Tinqßue li cuok saß xbên Edom retalil nak lâin xinêchanin re. Tâsahokß saß inchßôl nak tinnumtâk saß xbêneb laj filisteo, chan li Dios.
9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
9At inDios, ¿Ani tâcßamok cue saß li tenamit cau rib chi pletic? ¿Ani tâcßamok cue saß li tenamit Edom?
10Hỡi Ðức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Ðấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
10Choâtenkßa, at Kâcuaß, usta xoâcanab kajunes junxil. Toâtenkßa saß li plêt, at inDios.
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
11At Kâcuaß, caßaj cuiß lâat naru tattenkßânk ke chi numtâc saß xbêneb li xicß nequeßiloc ke. Li cuînk mâcßaß xcuanquil re katenkßanquil.Li Dios tâtenkßânk ke chi numtâc saß xbêneb li xicß nequeßiloc ke ut aßan ajcuiß tâisînk xcuanquileb.
12Nhờ Ðức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
12Li Dios tâtenkßânk ke chi numtâc saß xbêneb li xicß nequeßiloc ke ut aßan ajcuiß tâisînk xcuanquileb.