Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

67

1Nguyện Ðức Chúa Trời thương xót chúng tôi, và ban phước cho chúng tôi, Soi sáng mặt Ngài trên chúng tôi.
1At Kâcuaß Dios, chacuuxtâna taxak ku ut choâcuosobtesi. Chacuil taxak xtokßobâl ku.
2Ðể đường lối Chúa được biết đến đất, Và sự cứu rỗi của Chúa được biết giữa các nước.
2Chixjunileb li cuanqueb saß ruchichßochß teßxnau taxak nak kßaxal nim lâ cuusilal. Ut cheßxnau ta ajcuiß nak lâat aj Colol reheb.
3Hỡi Ðức Chúa Trời, nguyện các dân ngợi khen Chúa! Nguyện muôn dân ca tụng Chúa!
3At Kâcuaß Dios, chixjunileb taxak teßlokßonînk âcue. Chixjunileb taxak li cuanqueb saß ruchichßochß teßxqßue lâ lokßal.
4Các nước khá vui vẻ và hát mừng rỡ; Vì Chúa sẽ dùng sự ngay thẳng mà đoán xét các dân, Và cai trị các nước trên đất.
4Cheßsahokß ta saß xchßôleb chixjunileb li tenamit, ut cheßbichânk ta xban xsahileb saß xchßôl xban nak saß tîquilal nacatrakoc âtin saß xbêneb ut saß xyâlal nacaberesiheb chixjunileb li cuanqueb saß ruchichßochß.
5Hỡi Ðức Chúa Trời, nguyện các dân ngợi khen Chúa! Nguyện muôn dân ca tụng Ngài!
5At Kâcuaß Dios, chixjunileb taxak teßlokßonînk âcue. Chixjunileb taxak li cuanqueb saß ruchichßochß teßxqßue lâ lokßal.
6Ðất đã sanh hoa lợi nó, Ðức Chúa Trời là Ðức Chúa Trời chúng tôi, sẽ ban phước cho chúng tôi.
6Li Kâcuaß li kaDios tâosobtesînk ke ut kßaxal nabal li ru li kacuîmk tâêlk saß li kachßochß.Li Dios tâosobtesînk ke. Joßcan nak cheßxqßue taxak xlokßal li Kâcuaß chixjunileb li tenamit yalak bar.
7Ðức Chúa Trời sẽ ban phước cho chúng tôi, Và các đầu cùng đất đều sẽ kính sợ Ngài.
7Li Dios tâosobtesînk ke. Joßcan nak cheßxqßue taxak xlokßal li Kâcuaß chixjunileb li tenamit yalak bar.