1Hãy xưng anh em các ngươi là Am-mi; và chị em các ngươi là Ru-ha-ma.
1 Kulu nda yaadin Israyla izey ga baa danga teeku me gaa taasi cine, kaŋ ga bisa neesiyaŋ wala kabuyaŋ. A ga ciya mo, nango din kaŋ i ga ne i se: «Araŋ wo manti ay jama no» -- noodin no i ga ne i se: «Irikoy fundikoono izeyaŋ.»
2Hãy kiện mẹ các ngươi, hãy kiện đi; vì nó chẳng phải là vợ ta, còn ta chẳng phải là chồng nó! Nó hãy cất bỏ sự dâm loạn khỏi trước mặt nó, và sự ngoại tình khỏi giữa vú nó đi;
2 I ga Yahuda izey da Israyla izey margu koyne. I ga bonkooni folloŋ suuban ngey boŋ se. I ga tun ka fun laabo ra, zama Yezreyel zaaro ga ciya ibeeri.
3kẻo ta sẽ lột trần nó, để nó như ngày mới sanh ra, và làm cho nó ra như đồng vắng, như đất khô, khiến nó chết khát.
3 Araŋ ma ne araŋ nya-ize alborey se «Ay jama,» wa ne araŋ waymey mo se «Irikoy bakar.»
4Ta sẽ không thương xót con cái nó, vì ấy là con cái của sự gian dâm.
4 Wa kakaw d'araŋ nya. W'a kakaw, za kaŋ nga wo manti ay wande no, Ay mo manti a kurnye. A ma nga kaaruwatara hibandi ka kaa nga moyduma jine, A ma fay da nga zina mo.
5Thật vậy, mẹ chúng nó làm sự gian dâm, kẻ mang thai chúng nó đã làm sự ô nhục. Vì nó rằng: Ta sẽ đi theo các tình nhơn ta, là kẻ ban bánh, nước, lông chiên, vải, dầu và đồ uống cho ta.
5 Zama ay ma s'a bankaarayey kaa a gaa k'a ciya gaa-koonu, Ay m'a ciya danga mate kaŋ a go hano kaŋ i n'a hay. Ay m'a ciya danga saaji fimbi cine mo, K'a ciya danga bulungu saaji, k'a wi da jaw.
6Vậy nên, nầy, ta sẽ lấy gai gốc rấp đường ngươi; sẽ xây một bức tường nghịch cùng nó, và nó không thể tìm lối mình được nữa.
6 Oho, ay si bakar a izey se, Zama kaaruwataray izeyaŋ no.
7Nó sẽ đuổi theo tình nhơn mình mà không kịp, tìm mà không gặp đâu. Ðoạn nó sẽ rằng: Ta sẽ trở về cùng chồng thứ nhứt của ta; vì lúc đó ta sung sướng hơn bây giờ.
7 Zama i nya na kaaruwataray te, Nga kaŋ n'i gunda sambu na haawi goy te. Zama a ne: «Ay ga koy ay arey banda, Borey kaŋ yaŋ goono g'ay no ay ŋwaaro d'ay haro, Ay feeji hamno nd'ay lin* hamno, Ay jiyo d'ay haŋyaŋ haro.»
8Thật nó chưa từng nhận biết rằng chính ta là Ðấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vang mà chúng nó dùng cho Ba-anh.
8 Woodin se no ay ga karji sinkita daŋ a fonda gaa, Ay ga cinari te a gaa, Hal a ma si du ka nga fonda gana.
9Vậy nên ta sẽ lấy lại lúa mì ta trong kỳ nó và rượu mới ta trong mùa nó, ta sẽ cướp lại nhung và vải ta là đồ che sự trần truồng nó.
9 A ga nga arey gana, amma a si to r'ey. A g'i ceeci, amma a s'i gar. Waato din gaa no a ga ne: «Ay ga ye ka koy ay kurnye jina do, Zama ay waato gora bisa sohõ wano.»
10Ấy vậy, ta sẽ to sự xấu xa nó ra trước mặt tình nhơn nó, và chẳng ai sẽ cứu nó được khỏi tay ta.
10 Zama a mana bay hal ay no ka nga no ntaasu nda reyzin hari da ji. Ay n'a no nzarfu nda wura boobo, Kaŋ yaŋ borey salle Baal* tooro se.
11Ta sẽ dứt cả sự vui của nó, những ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát và hết thảy những ngày lễ trọng thể của nó
11 Woodin sabbay se no, Ay ga ye k'ay ntaaso ta nga alwaato ra, D'ay reyzin haro mo nga jirbey ra. Ay g'ay feeji hamno d'ay lin haabo hamay ka kaa a gaa, Kaŋ yaŋ a na nga gaa-koono daabu nd'a.
12Ta sẽ phá những cây nho và cây vả nó, về các cây ấy nó nói rằng: Nầy là tiền công của các tình nhơn ta cho ta. Ta sẽ làm cho những cây ấy nên rừng, và các thú đồng sẽ ăn đi.
12 Gaa no ay g'a haawo kaa taray a arey jine. Boro kulu si no mo kaŋ g'a faaba ay kambe ra.
13Ta sẽ thăm phạt nó vì những ngày mà nó dâng hương cho các tượng Ba-anh, trang sức những hoa tai và đồ châu báu, nó đi theo tình nhơn mình, còn ta thì nó quên đi! Ðức Giê-hô-va phán vậy.
13 Ay ga naŋ a farhã kulu ma ban mo, Sanda a batey, d'a handu taji batey, D'a fulanzamyaŋ zaarey, d'a batu jisantey kulu nooya.
14Cho nên, nầy, ta sẽ dẫn dụ nó, dẫn nó vào đồng vắng, và lấy lời ngọt ngào nói cùng nó.
14 A ne nga kali ra tuur'izey, ibeerey da ikayney ciine ra: «Woodin yaŋ banandi no kaŋ ay arey n'ay no.» Amma ay g'i halaci, ay m'i ciya tuuri zugey do, Ganji hamey m'i ŋwa mo.
15Ta lại sẽ ban vườn nho cho nó từ nơi đó, và trũng A-cô sẽ trở nên cửa trông cậy. Nó sẽ trả lời tại đó như trong ngày trẻ tuổi nó, và như trong ngày nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
15 Ay ga Baaley jirbey alhakko bana a gaa mo, Kaŋ yaŋ ra a na dugu ton i se. Waato kaŋ a ga nga boŋ taalam da hanga korbayyaŋ da taalam jinayyaŋ, A ga nga arey gana ka dinya ay. Yaa no Rabbi ci.
16Ðức Giê-hô-va phán rằng: Trong ngày đó ngươi sẽ gọi ta là: Chồng tôi, và sẽ không gọi ta là: Chủ tôi nữa.
16 Woodin sabbay se, guna, ay g'a faali k'a candi, Ka kond'a hala saajo ra. Ay ga sanni kaŋ ga bine kaanandi te a se.
17Vì ta sẽ cất tên của các tượng Ba-anh khỏi miệng nó; và không ai nói đến tên chúng nó nữa.
17 Ay g'a no a reyzin kaley noodin. Taabi gooro mo, a ma te beeje windi me. A ga beeje ay se mo noodin, Danga a zankataray jirbey ra cine, Danga zaaro kaŋ a tun ka fun Misira laabo ra din cine.
18Trong ngày đó, ta sẽ vì chúng nó lập ước cùng những thú đồng, những chim trời, và côn trùng trên đất. Ta sẽ bẻ gãy và làm cho biến mất khỏi đất nầy những cung, những gươm, và giặc giã; và sẽ khiến dân sự được nằm yên ổn.
18 Rabbi ne: «A ga ciya mo, waato din, Ni ga ne ay se ni kurnye. Ni si ye ka ne ay se ni jine bora koyne.
19Ta sẽ cưới ngươi cho ta đời đời; ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự công bình và chánh trực, nhơn từ và thương xót.
19 Zama ay ga Baaley maayey sambu ka kaa a meyo ra, Borey si ye k'i maayey ce mo koyne.
20Phải, ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự thành tín, và ngươi sẽ biết Ðức Giê-hô-va.
20 Han din hane no ay ga alkawli sambu i se, Ngey da ganji hamey da beene curayzey, da fanakey mo se. Ay ga biraw da takuba pati. Wongu mo ma ban laabo ra, Ay m'i kanandi baani samay mo.
21Ðức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ trả lời, ta sẽ trả lời cho các từng trời, các từng trời sẽ trả lời cho đất.
21 Ay ga hiijay hawyaŋ alkawli sambu ni se, hal abada wane. Oho, adilitaray da cimi ciiti, Da gomni, da bakaraw ra no ay ga alkawli sambu ni se.
22Ðất sẽ trả lời cho lúa mì, cho rượu mới, cho dầu, và ba thứ nầy sẽ trả lời cho Gít-rê-ên.
22 Ay ga hiijay alkawli sambu ni se naanay boŋ, Waato din gaa no ni ga Rabbi bay.
23Ðoạn ta sẽ gieo nó cho ta trong đất, và sẽ làm sự thương xót cho kẻ chưa được thương xót. Ta sẽ nói cùng những kẻ chưa làm dân ta rằng: Ngươi là dân ta, và nó sẽ trả lời rằng: Ngài là Ðức Chúa Trời tôi.
23 A ga ciya mo han din hane, ay ga tu. Yaa no Rabbi ci. Ay ga naŋ hari ma fun beene, nga mo ga ganda far,
24 Farey mo ga ntaaso nda reyzin hari da ji kaa taray, Yaadin cine no i ga tu d'a Irikoy dumaro se.
25 Ay ga Israyla duma ay boŋ se laabo ra. Nga kaŋ mana du bakaraw mo, ay ga bakar a se. Borey kaŋ yaŋ manti ay jama, ay ga ne i se: ‹Araŋ wo ay jama no!› Ngey mo ga ne: ‹Ni ya iri Irikoyo no!› »