Vietnamese 1934

Zarma

Psalms

15

1Hỡi Ðức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?
1 Dawda wane no. Ya Rabbi, may no ga zumbu ni hukumo ra? May no ga goro ni tondi hananta boŋ?
2Ấy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;
2 Kala nga kaŋ goono ga dira zar-zar, A goono ga adilitaray goy te, A ga cimi ci mo nga bina ra.
3Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;
3 Kala boro kaŋ si nga deena daŋ kormoto ra, A si goy laalo te nga hangasin se, A si nga gorokasin wow mo.
4Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Ðức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;
4 Kaŋ nga wo diyaŋ gaa furkante ya donda-caray hari no, Day a ga borey kaŋ ga humburu Rabbi beerandi. A ga baa ze hala nda nga boŋ hasaraw hari go a ra, A si barmay mo.
5Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.
5 A si nga nooru garaw nooru nda hari boŋ, A si me-daabu ta zama nga ma boro kaŋ sinda taali zeeri se. Boro kaŋ ga woodin yaŋ te si zinji hal abada.