Vietnamese 1934

Zarma

Psalms

20

1Nguyện Ðức Giê-hô-va đáp lời ngươi trong ngày gian truân! Nguyện danh Ðức Chúa Trời của Gia-cốp che chở ngươi,
1 Doonkoy jine bora se. Dawda wane no.
2Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!
2 Rabbi ma tu ni se kankami alwaati ra, Yakuba Irikoyo maa ma ni dake beene,
3Nguyện Ngài nhớ đến các lễ vật ngươi, Và nhậm những của lễ thiêu ngươi!
3 A ma gaakasinay samba ni se kaŋ ga fun Nangu Hananta ra, A ma ni gaa da gaakasinay kaŋ ga fun Sihiyona ra,
4Cầu xin Ngài ban cho ngươi lòng ngươi ước ao, Làm thành các điều toan tính của ngươi!
4 A ma fongu ni ŋwaari sargayey kulu gaa, A ma ni sargay kaŋ i ga ton ta ni se. (Wa dangay)
5Chúng tôi sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, Và nhơn danh Ðức Chúa Trời chúng tôi, dựng các ngọn cờ của chúng tôi lên. Nguyện Ðức Giê-hô-va làm thành các điều người sở cầu.
5 A ma ni bina muraado feeri ni se, A ma ni saawara kulu toonandi mo.
6Rày tôi biết Ðức Giê-hô-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngài; Từ trên trời thánh Ngài sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngài.
6 Iri ga ni zaamayaŋo zamu. Iri Irikoyo maa ra no iri ga iri liiliwaley sinji. Rabbi ma ni ŋwaarayey kulu toonandi ni se.
7Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời chúng tôi.
7 Sohõ kay, Ay bay kaŋ Rabbi ga nga wane suubananta faaba. A ga tu nga suubananta se, Tuyaŋo ga fun a beene hananta ra haray, D'a kambe ŋwaaro gaabo kaŋ ga faaba te.
8Các kẻ ấy bị khòm xuống và sa ngã, Còn chúng tôi chổi dậy, và đứng ngay lên.
8 Boro fooyaŋ, torkey no i ga fooma nd'a, Afooyaŋ mo bariyey, Amma iri wo, Rabbi iri Irikoyo maa no iri ga fooma nd'a.
9Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chúng tôi trong ngày chúng tôi kêu cầu.
9 Ngey wo gungum, i kaŋ. Amma iri wo tun, iri goono ga kay.
10 Ya Rabbi, ma faaba te. Koyo ma tu iri se waati kaŋ iri ga ce.