Vietnamese 1934

Zarma

Psalms

53

1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Ðức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1 Doonkoy jine bora se. I m'a doon da seese karyaŋ. Dawda baytu fo no.
2Ðức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Ðặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Ðức Chúa Trời chăng.
2 Saamo ga ne nga bina ra: «Irikoy si no.» I fumbu; i na adilitaray-jaŋay te mo, fanta wane. Goy hanno teeko si no, baa afo.
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3 Irikoy go hala beene, a na Adam-izey guna ganda, Nga ma di hala fahamante go no kaŋ ga Irikoy ceeci.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Ðức Chúa Trời.
4 I afo kulu kamba, banda, i fumbu care banda. Goy hanno teeko si no, baa afolloŋ si no.
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Ðức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Ðức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
5 Laala goy-teerey wo, i sinda bayray no? Ngey kaŋ g'ay borey ŋwa sanda mate kaŋ cine i ga buuru ŋwa, I si Irikoy ce mo.
6Ôi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Ðức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
6 Noodin binde humburkumay boobo n'i di, amma humburandi si no, Zama Irikoy na bora kaŋ na ni windi nda wongu marga din biriyey say-say. Ni n'i haawandi, zama Irikoy wang'ey.
7 Doŋ day Israyla faaba ma fun Sihiyona. Waati kaŋ Irikoy ga nga borey tamtara bare ka ye ka kand'ey, Waati din gaa no Yakuba ga farhã, Israyla ga te bine kaani.