1Hỡi các con trai loài người, các ngươi làm thinh há công bình sao? Các ngươi há xét đoán ngay thẳng ư?
1 Doonkoy jine bora se. I m'a doon da subo kaŋ ga ne: «Ma si halaci». Dawda baytu fo no.
2Không, thật trong lòng các ngươi phạm sự gian ác, Tại trong xứ các ngươi cân nhắc sự hung bạo của tay các ngươi.
2 Ya ciitikoy, adilitaray no araŋ goono ga salaŋ wo? Araŋ goono ga ciiti kaŋ ga saba te Adam-izey se, wala?
3Kẻ ác bị sai lầm từ trong tử cung. Chúng nó nói dối lầm lạc từ khi mới lọt lòng mẹ.
3 Abada! Araŋ biney ra haray araŋ goono ga adilitaray-jaŋay goy te. Araŋ goono g'araŋ kambey toonyeyaŋo neesi ndunnya ra.
4Nọc độc chúng nó khác nào nọc độc con rắn; Chúng nó tợ như rắn hổ mang điếc lấp tai lại.
4 Boro laaley daray za gunde ra. Za i hayyaŋ gaa no i ga fonda taŋ, I goono ga tangari ci.
5Chẳng nghe tiếng thầy dụ nó, Dẫn dụ nó giỏi đến ngần nào.
5 I naajo, sanda gondi naaji no, I ga hima gazama mo kaŋ ga nga hanga daabu,
6Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy bẻ răng trong miệng chúng nó; Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy gãy nanh của các sư tử tơ.
6 Nga kaŋ baa si nda gaddey jinde, I gadditaray waaniyaŋ kulu ra.
7Nguyện chúng nó tan ra như nước chảy! Khi người nhắm tên mình, nguyện tên đó dường như bị chặc đi!
7 Ya Irikoy, m'i hinjey bagu-bagu i meyey ra. Ya Rabbi, ma muusu izey hinje kuukey ceeri ka dagu!
8Nguyện chúng nó như con ốc tiêu mòn và mất đi, Như thể một con sảo của người đờn bà không thấy mặt trời!
8 I ma dandi sanda hari kaŋ goono ga zuru nda waasi. D'a na nga hangawey dabu, I ma ciya sanda goso koonu no.
9Trước khi vạc các ngươi chưa nghe biết những gai, Thì Ngài sẽ dùng trận trốt cất đem chúng nó đi, bất luận còn xanh hay cháy.
9 I ma ciya sanda lu kaŋ ga mandi ka bisa, Sanda wayboro gunde hasaraw, kaŋ mana di wayna.
10Người công bình sẽ vui vẻ khi thấy sự báo thù; Người sẽ rửa chơn mình trong huyết kẻ ác.
10 Hala araŋ kusey ga maa yanga danjo, Itayey da wo kaŋ goono ga di, i kulu care banda, Irikoy g'i ku da alma haw.
11Người ta sẽ nói rằng: Quả hẳn có phần thưởng cho kẻ công bình, Quả hẳn có Ðức Chúa Trời xét đoán trên đất.
11 Adilante ga farhã d'a di banayaŋ, A ga nga cey nyun laalakoyey kuri ra.
12 Hala borey ga ne: «Daahir adilante alhakku go no, Daahir Irikoy go no, nga kaŋ ga ciiti te ndunnya ra.»