Vietnamese 1934

World English Bible

Psalms

12

1Ðức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhơn đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người.
1Help, Yahweh; for the godly man ceases. For the faithful fail from among the children of men.
2Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau.
2Everyone lies to his neighbor. They speak with flattering lips, and with a double heart.
3Ðức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo;
3May Yahweh cut off all flattering lips, and the tongue that boasts,
4Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta?
4who have said, “With our tongue we will prevail. Our lips are our own. Who is lord over us?”
5Nhơn vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siết, Ðức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chổi dậy, Ðặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn.
5“Because of the oppression of the weak and because of the groaning of the needy, I will now arise,” says Yahweh; “I will set him in safety from those who malign him.”
6Các lời Ðức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần.
6The words of Yahweh are flawless words, as silver refined in a clay furnace, purified seven times.
7Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy.
7You will keep them, Yahweh. You will preserve them from this generation forever.
8Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.
8The wicked walk on every side, when what is vile is exalted among the sons of men.