Vietnamese 1934

World English Bible

Psalms

48

1Ðức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Ðức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
1Great is Yahweh, and greatly to be praised, in the city of our God, in his holy mountain.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
2Beautiful in elevation, the joy of the whole earth, is Mount Zion, on the north sides, the city of the great King.
3Trong những đền các thành ấy, Ðức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
3God has shown himself in her citadels as a refuge.
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
4For, behold, the kings assembled themselves, they passed by together.
5Họ thấy đến, bèn sững sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
5They saw it, then they were amazed. They were dismayed. They hurried away.
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đờn bà sanh đẻ.
6Trembling took hold of them there, pain, as of a woman in travail.
7Chúa dùng ngọn gió đông Ðánh bể các tầu Ta-rê-si.
7With the east wind, you break the ships of Tarshish.
8Ðiều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Ðức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Ðức Chúa Trời chúng tôi: Ðức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
8As we have heard, so we have seen, in the city of Yahweh of Armies, in the city of our God. God will establish it forever. Selah.
9Hỡi Ðức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhơn từ của Chúa.
9We have thought about your loving kindness, God, in the midst of your temple.
10Hỡi Ðức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
10As is your name, God, so is your praise to the ends of the earth. Your right hand is full of righteousness.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
11Let Mount Zion be glad! Let the daughters of Judah rejoice, Because of your judgments.
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Ðếm các ngọn tháp nó;
12Walk about Zion, and go around her. Number its towers.
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
13Mark well her bulwarks. Consider her palaces, that you may tell it to the next generation.
14Vì Ðức Chúa Trời nầy là Ðức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến kỳ chết.
14For this God is our God forever and ever. He will be our guide even to death.