Vietnamese 1934

World English Bible

Psalms

63

1Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, vừa sáng tôi tìm cầu Chúa; Trong một đất khô khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn tôi khát khao Chúa, thân thể tôi mong mỏi về Chúa,
1God, you are my God. I will earnestly seek you. My soul thirsts for you. My flesh longs for you, in a dry and weary land, where there is no water.
2Ðặng xem sự quyền năng và sự vinh hiển của Chúa, Như tôi đã nhìn xem Chúa tại trong nơi thánh.
2So I have seen you in the sanctuary, watching your power and your glory.
3Vì sự nhơn từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.
3Because your loving kindness is better than life, my lips shall praise you.
4Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhơn danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.
4So I will bless you while I live. I will lift up my hands in your name.
5Linh hồn tôi được no nê dường như ăn tủy xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui vẻ mà ngợi khen Chúa.
5My soul shall be satisfied as with the richest food. My mouth shall praise you with joyful lips,
6Khi trên giường tôi nhớ đến Chúa, Bèn suy gẫm về Chúa trọn các canh đêm;
6when I remember you on my bed, and think about you in the night watches.
7Vì Chúa đã giúp đỡ tôi, Dưới bóng cánh của Chúa tôi sẽ mừng rỡ.
7For you have been my help. I will rejoice in the shadow of your wings.
8Linh hồn tôi đeo theo Chúa; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi.
8My soul stays close to you. Your right hand holds me up.
9Những kẻ nào tìm hại mạng sống tôi Sẽ sa xuống nơi thấp của đất.
9But those who seek my soul, to destroy it, shall go into the lower parts of the earth.
10Chúng nó sẽ bị phó cho quyền thanh gươm, Bị làm mồi cho chó cáo.
10They shall be given over to the power of the sword. They shall be jackal food.
11Nhưng vua sẽ vui vẻ nơi Ðức Chúa Trời; Phàm ai chỉ Ngài mà thế sẽ khoe mình; Vì miệng những kẻ nói dối sẽ bị ngậm lại.
11But the king shall rejoice in God. Everyone who swears by him will praise him, for the mouth of those who speak lies shall be silenced.