Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

1

1Sa-lô-môn, con trai Ða-vít, được vững bền trong nước mình; Giê-hô-va Ðức Chúa Trời người ở cùng người, và làm cho người rất thạnh vượng.
1所羅門往基遍獻祭(王上3:1~4)大衛的兒子所羅門鞏固了他對以色列的統治,耶和華他的 神也和他同在,使他十分尊大。
2Sa-lô-môn truyền bảo cả Y-sơ-ra-ên, các quan tướng ngàn người và trăm người, các quan xét và hết thảy các trưởng trong Y-sơ-ra-ên, là các trưởng tộc, phải đến;
2所羅門召喚全體以色列人、千夫長、百夫長、審判官、以色列的各領袖和眾家族的首領。
3đoạn, Sa-lô-môn và cả hội chúng đều đi lên nơi cao tại Ga-ba-ôn; vì ở đó có hội mạc của Ðức Chúa Trời, mà Môi-se, tôi tớ của Ðức Giê-hô-va, đã làm nơi đồng vắng
3所羅門和全體會眾一同到基遍的高地去,因為那裡有 神的會幕,就是耶和華的僕人摩西在曠野所做的。
4(nhưng Ða-vít đã rước hòm Ðức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim lên đến nơi người đã dọn sẵn cho hòm; vì người đã dựng cho hòm ấy một cái trại tại Giê-ru-sa-lem).
4至於 神的約櫃,大衛已經從基列.耶琳抬到他預備好的地方,因為他曾在耶路撒冷為約櫃蓋搭了一個帳幕。
5Vả, ở trước đền tạm của Ðức Giê-hô-va có bàn thờ đồng mà Bết-sa-lê-ên, con trai U-ri, cháu Hu-rơ, đã làm; Sa-lô-môn và hội chúng đều đến nơi đó.
5戶珥的孫子、烏利的兒子比撒列所做的銅祭壇也在那裡,在耶和華的會幕前面;所羅門和會眾同去求問耶和華。
6Sa-lô-môn đặt ở trước mặt Ðức Giê-hô-va tại hội mạc, và dâng một ngàn của lễ thiêu trên bàn thờ ấy.
6所羅門上到耶和華會幕前面的銅祭壇旁邊,在壇上獻上了一千隻燔祭牲。
7Chánh đêm ấy, Ðức Chúa Trời hiện đến cùng Sa-lô-môn, mà phán rằng: Ngươi muốn ta ban cho điều gì, hãy xin đi.
7所羅門祈求智慧(王上3:5~15)那一夜, 神向所羅門顯現,對他說:“你無論求甚麼,我必賜給你。”
8Sa-lô-môn thưa cùng Ðức Chúa Trời rằng: Chúa đã ban ơn rộng cho Ða-vít, cha tôi, và đã đặt tôi làm vua thế cho người.
8所羅門對 神說:“你曾經向我的父親大衛大施慈愛,使我接續他作王。
9Lạy Giê-hô-va Ðức Chúa Trời, bây giờ nguyện cho lời Chúa hứa cùng Ða-vít, cha tôi, được ứng nghiệm; vì Chúa đã lập tôi lên làm vua dân sự này đông như bụi đất.
9耶和華 神啊,現在求你實現你向我的父親大衛應許的話;因為你立了我作王統治這好像地上的塵土那麼多的人民。
10Vậy, xin Chúa ban cho tôi sự khôn ngoan và tri thức, để tôi ra vào trước mặt dân sự này; vì ai dễ xét đoán được dân của Chúa rất đông dường kia?
10現在求你賜我智慧和知識,使我可以領導這人民;否則,誰能治理這眾多的人民呢?”
11Ðức Chúa Trời phán với Sa-lô-môn rằng: Ta đã lập ngươi làm vua dân sự ta; vả, vì ngươi có lòng như vậy, không có cầu xin sự giàu có, của cải, tôn vinh, hay là mạng sống của những kẻ ghen ghét ngươi, và cũng chẳng có xin sự sống nhưng lại cầu xin sự khôn ngoan và tri thức cho mình, để xét đoán dân sự ta,
11 神對所羅門說:“你既然有這個心意:不求富足、財產、尊榮,也不求你敵人的性命,又不求長壽,只為自己求智慧和知識,好治理我的子民,就是我立你作王統治的人民,
12nên ta đã ban sự khôn ngoan và tri thức cho ngươi; ta lại sẽ ban cho ngươi sự giàu có, của cải, tôn vinh, đến đỗi các vua trước ngươi không hề có như vậy, và sau ngươi cũng sẽ chẳng có vua nào được như thế.
12因此,智慧和知識必賜給你,我也把富足、財產和尊榮賜給你;在你以前的列王從沒有這樣,在你以後的也必沒有這樣。”
13Ðoạn, Sa-lô-môn từ nơi cao tại Ga-ba-ôn, ở trước hội mạc, trở về Giê-ru-sa-lem; và người cai trị Y-sơ-ra-ên.
13所羅門的兵力與財富(王上10:26~29)於是,所羅門從基遍高地的會幕回到耶路撒冷,統治以色列。
14Sa-lô-môn nhóm những xe và lính kỵ, được một ngàn bốn trăm cỗ xe, và mười hai ngàn lính kỵ; người để nó trong thành chứa xe, và gần nơi vua tại Giê-ru-sa-lem.
14所羅門召集了戰車和馬兵:他有戰車一千四百輛,馬兵一萬二千名;他把這些車馬安置在屯車城,或在耶路撒冷,和王在一起。
15Vua làm cho bạc vàng trong Giê-ru-sa-lem ra thường như đá sỏi, và cây bá hương nhiều như cây sung nơi đồng bằng.
15王在耶路撒冷積存的金銀好像石頭那麼多,積存的香柏木好像平原的桑樹那麼多。
16Còn ngựa của Sa-lô-môn đều từ Ê-díp-tô mà ra; các con buôn của vua đi lãnh mua nó từng bầy, mỗi bầy theo giá nhất định.
16所羅門擁有的馬,都是從埃及和古厄運來的,是王的商人從古厄照價買來的。
17Người ta từ xứ Ê-díp-tô mua đem lên một cái xe giá sáu trăm siếc-lơ bạc, còn một con ngựa giá một trăm năm mươi siếc-lơ; các vua dân Hê-tít và vua Sy-ri cũng theo giá ấy nhờ những con buôn của vua mà mua về.
17他們從埃及運上來的車,每輛價銀六千八百四十克;馬每匹一千七百一十克。赫人眾王和亞蘭眾王的車馬,也都是這樣經這些商人的手買來的。