Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

2

1Vả, Sa-lô-môn định cất một cái đền cho danh Ðức Giê-hô-va, và một cái cung cho nước mình.
1所羅門定意建殿(王上5:1~6)所羅門決意要為耶和華的名建造殿宇,又為自己建造王宮。(本節在《馬索拉抄本》為1:18)
2Sa-lô-môn bèn lựa bảy vạn người bưng gánh, tám vạn người thợ đẽo đá trên núi, và ba ngàn sáu trăm người đốc công.
2於是,所羅門選派了七萬人作挑夫,八萬人在山上鑿石,三千六百人作督工。(本節在《馬索拉抄本》為2:1)
3Sa-lô-môn sai đến Hi-ram, vua Ty-rơ, mà nói rằng: Vua đã hậu đãi Ða-vít, cha tôi, cung cấp cây bá hương cho người đặng cất cái cung để người ở; xin vua cũng hãy đãi tôi như thế.
3所羅門派人去見推羅王希蘭說:“你怎樣待我的父親大衛,給他運來香柏木,為他建造宮殿居住,請你也這樣待我。
4Này tôi toan cất một đền cho danh Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi, biệt đền ấy riêng ra thánh cho Ngài, đặng xông nhũ hương trước mặt Ngài, bày bánh trần thiết luôn luôn, dâng của lễ thiêu về buổi sáng và về buổi chiều, hoặc trong ngày sa-bát, ngày mồng một, hay là trong những ngày lễ định của Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi; đều đó vốn là một lệ định cho Y-sơ-ra-ên đến đời đời.
4現在我要為耶和華我 神的名建造殿宇,分別為聖獻給他,在他面前焚燒芬芳的香,經常擺上陳設餅,每日早晚、安息日、初一,以及耶和華我們的 神所定的節日,都獻上燔祭;這是以色列人永遠的定例。
5Ðức Chúa Trời chúng tôi vốn cao sang, vượt qua hết các thần; nên cái đền tôi toan cất sẽ nguy nga.
5我要建造的殿宇必須宏偉,因為我們的 神偉大,超過眾神之上。
6Chớ thì ai có sức xây cất cho Chúa một cái đền; vì trời và đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng chứa Ngài được thay! Vậy tôi là ai, mà cất được một cái đền cho Chúa? Cất nó chẳng qua là để xông hương tại trước mặt Ngài đó thôi.
6但誰能為他建造殿宇呢?天和天上的天也容不下他;我是誰,怎能為他建造殿宇?我不過在他面前燒香罷了。
7Vậy, bây giờ, vua hãy sai đến cùng tôi một người giỏi về nghề chế đồ vàng, bạc, đồng, sắt, thạo dệt bằng chỉ tím, đỏ và xanh, cùng biết chạm trổ đủ nghề, để làm việc với những người tài giỏi ở bên tôi, tại Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, mà Ða-vít, cha tôi, đã sắm sẵn.
7現在請你派一個巧匠到我這裡來,他要精於使用金、銀、銅、鐵和紫色朱紅色藍色線工作,並且懂得雕刻,好與我的父親大衛在猶大和耶路撒冷預備的巧匠一同工作。
8Cũng hãy lấy ở Li-ban gỗ bá hương, gỗ tòng, và gỗ bạch đàn hương mà gởi đến cho tôi vì tôi vẫn biết rằng các tôi tớ vua đều thạo đốn cây trên Li-ban; này các tôi tớ tôi cũng sẽ giúp đỡ các tôi tớ vua,
8又請你從黎巴嫩運送香柏木、松木和檀香木到我這裡來,因為我知道你的臣僕善於砍伐黎巴嫩的樹木;我的臣僕可以和你的臣僕一同工作。
9đặng lo đốn sắm sửa cây gỗ cho nhiều; vì cái đền mà tôi toan cất sẽ nguy nga lạ kỳ.
9給我預備大量的木材,因為我要建造的那殿宇,將會十分宏偉。
10Tôi sẽ cấp cho các tôi tớ vua, là những kẻ đốn cây, hai vạn cô-rơ lúa miếng rĩa rồi, hai vạn cô-rơ lúc mạch, hai vạn bát rượu, và hai vạn bát dầu.
10至於你的僕人,就是砍伐樹木的人,我必給他們食物,就是小麥二萬公噸、大麥二萬公噸、酒四十萬公升、油四十萬公升。”
11Hi-ram, vua Ty-rơ, bèn viết thơ gởi cho Sa-lô-môn, mà rằng: Vì cớ Ðức Giê-hô-va yêu thương dân sự mình, nên Ngài đã lập vua làm vua trên chúng.
11推羅王答應相助(王上5:7~12)推羅王希蘭回信給所羅門說:“耶和華因為愛自己的子民,所以立你作他們的王。”
12Hi-ram lại nói: Ngợi khen Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Ðấng dựng nên trời đất, vì Ngài đã ban cho vua Ða-vít một con trai khôn ngoan, dẽ dặt, thông minh, để cất một cái đền cho Ngài và một cái cung cho nước người.
12希蘭又說:“創造天地的耶和華以色列的 神,是應當稱頌的!因為他賜給大衛王一個有智慧的兒子,有聰明有見識,可以為耶和華建造殿宇,為自己建造王宮。
13Bây giờ, tôi sai đến cho vua một người khéo, có trí thông sáng, là Hu-ram-a-bi,
13現在我派一個技藝精巧、滿有聰明的人來,他是我父親希蘭的匠人。
14con trai của người đờn bà về chi phái Ðan, cha người là dân Ty-rơ; người giỏi về nghề chế đồ vàng, bạc, đồng, sắt, đá, và gỗ, thạo dệt chỉ tím, xanh và đỏ sậm, cùng chỉ gai trắng xe mịn, cũng biết làm các thứ chạm trổ, và tạo ra đủ thứ vật xảo mà người ta sẽ biểu nó làm. Nó sẽ làm việc với những thợ khéo của thân phụ vua là Ða-vít chúa tôi.
14他是但支派一個婦人的兒子,他的父親是推羅人。他精於使用金、銀、銅、鐵、石、木,以及紫色藍色朱紅色線和細麻作工,也能作各樣雕刻的工作,又能設計各樣交託他們的巧工。這人可以和你的巧匠,以及我主你父親大衛的巧匠一同工作。
15Vậy bây giờ xin chúa tôi hãy gởi cho các tôi tớ chúa lúa miến, lúa mạch, dầu, và rượu, mà chúa tôi đã nói đến;
15我主所說的小麥、大麥、酒和油,請派人運來給眾僕人。
16còn chúng tôi sẽ đốn gỗ tại trên Li-ban theo số bao nhiêu vua cần dùng, rồi kết thành bè đem ra biển đến Gia-phô; đoạn vua sẽ chở lên Giê-ru-sa-lem.
16我們必照著你所需要的,從黎巴嫩砍下樹木,紮成木筏,從海上運到約帕,你可以從那裡把它們運上耶路撒冷。”
17Sa-lô-môn bèn điểm soát các người ngoại quốc ở trong nước Y-sơ-ra-ên, tùy theo số Ða-vít, cha người, đã điểm soát; thấy được mười lăm vạn ba ngàn sáu trăm người.
17選派工人(王上5:13~18)所羅門按照他父親大衛數點的數目,又數點了住在以色列地所有的外族人,他們共有十五萬三千六百人。
18Trong số đó người đặt bảy vạn người làm kẻ khiêng gánh, tám vạn người đẽo đá trên núi, và ba ngàn sáu trăm người đốc công, đặng sai khiến dân chúng làm việc.
18他選派七萬人作挑夫,八萬人在山上鑿石頭,三千六百人作監工,督促人民工作。