Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

16

1Năm thứ ba mươi sáu đời A-sa, Ba-ê-ba, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, cất đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào được.
1以色列王巴沙進攻猶大(王上15:17~22)亞撒在位第三十六年,以色列王巴沙上來攻打猶大,修築拉瑪,不許人離開或進入猶大王亞撒的國境。
2Khi ấy A-sa lấy bạc vàng ở trong kho của đền Ðức Giê-hô-va và trong kho của cung vua, gởi đến Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, ở tại Ða-mách, mà rằng:
2於是亞撒從耶和華的殿和王宮的庫房裡取出金銀來,送給住在大馬士革的亞蘭王便.哈達,說:
3Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như thân phụ của tôi và thân phụ của ông đã làm. Kìa, tôi gởi dâng cho ông bạc và vàng: hãy đi hủy ước của ông với Ba-ê-ba, vua Y-sơ-ra-ên, để người xa khỏi tôi.
3“你父親和我父親曾經立約,你和我也要立約。現在我把金銀送給你,請你去廢除你和以色列王巴沙訂立的約,好使他離開我而去。”
4Bên-Ha-đát nghe theo lời vua A-sa, bèn sai các tướng đạo binh mình đi hãm đánh các thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Ðan, A-bên-Ma-im, cùng các thành kho tàng của đất Nép-ta-li.
4便.哈達聽從了亞撒王的話,就派遣他屬下的眾軍長去攻擊以色列的城市,他們攻陷了以雲、但、亞伯.瑪音和拿弗他利一切貯藏貨物的城市。
5Xảy khi Ba-ê-ba hay điều đó, liền thôi xây đồn Ra-ma và bãi công việc.
5巴沙聽見了,就停止修築拉瑪,把工程都停止了。
6Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa; chúng lấy đem đi đá và gỗ mà Ba-ê-ba đã dùng xây cất Ra-ma; rồi A-sa dùng đồ ấy xây cất Ghê-ba và Mích-ba.
6於是亞撒王帶領猶大眾人,把巴沙修築拉瑪所用的石頭和木材都搬走,用來修築迦巴和米斯巴。
7Trong khi ấy, đấng tiên kiến Ha-na-ni đến cùng A-sa, vua Giu-đa, mà nói rằng: Bởi vì vua nương cậy vua Sy-ri, không nương cậy nơi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của ông, nên đạo quân vua Sy-ri đã thoát khỏi tay ông.
7先見哈拿尼責備亞撒那時,先見哈拿尼來見猶大王亞撒,對他說:“因你倚靠亞蘭王,沒有倚靠耶和華你的 神,所以亞蘭王的軍隊才可以脫離你的手。
8Dân Ê-thi-ô-bi và dân Li-by há chẳng phải một đạo quân đông lắm sao? Xe và lính kỵ họ há chẳng phải nhiều lắm ư? Dẫu vậy, bởi vua nhờ cậy Ðức Giê-hô-va, nên Ngài phó chúng nó vào tay vua.
8古實人和路比人不是有強大的軍隊嗎?戰車和馬兵不是極多嗎?只因你倚靠耶和華,耶和華就把他們交在你手裡。
9Vì con mắt của Ðức Giê-hô-va soi xét khắp thế gian, đặng giúp sức cho kẻ nào có lòng trọn thành đối với Ngài. Trong việc này vua có cư xử cách dại dột, nên từ này về sau vua sẽ có giặc giã.
9耶和華的眼目遍察全地,一心歸向他的,他必以大能扶助他們;你作這事太愚昧了。從今以後,你必常有戰爭。”
10A-sa nổi giận đấng tiên kiến, đem cầm tù người; vì tại việc ấy, vua tức giận người lắm. Trong lúc đó, A-sa cũng hà hiếp mấy người của dân sự.
10於是亞撒對先見發怒,把他囚在監裡。同時亞撒也壓迫人民。
11Nầy các công việc của A-sa, từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
11亞撒逝世(王上15:23~24)亞撒所行的事蹟,一生的始末,都記在猶大和以色列諸王記上。
12Năm thứ ba mươi chín đời A-sa trị vì, A-sa bị đau chơn, đến đỗi nặng lắm; trong cơn bịnh người không tìm kiếm Ðức Giê-hô-va, nhưng tìm kiếm những thầy thuốc.
12亞撒在位第三十九年,患了腳病,病情嚴重;可是,連他患病的時候,也沒有尋求耶和華,只管尋求醫生。
13A-sa an giấc cùng tổ phụ người, băng hà năm thứ bốn mươi mốt đời người trị vì.
13亞撒作王四十一年以後死了,和他的列祖同睡。
14Người ta chôn người nơi mồ mả chính người đã đào cho mình trong thành Ða-vít, để người nằm trên một cái giường đầy thuốc thơm, chế theo phép hòa hương; đoạn người ta xông hương cho người rất nhiều.
14人把他埋葬在大衛城裡他為自己所鑿的墳墓中。他們把他放在堆滿按著作香的方法調和的各樣香料的床上,又為他燒了很多香料。