Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Chronicles

17

1Giô-sa-phát, con trai A-sa, cai trị thế cho người; người làm cho nước mình ra mạnh để nghịch cùng Y-sơ-ra-ên,
1約沙法作猶大王(王上22:41~46)亞撒的兒子約沙法接續他作王;約沙法發憤圖強,對抗以色列人。
2đặt những cơ binh nơi các thành bền vững của Giu-đa, lập đồn trong xứ Giu-đa và trong các thành Ép-ra-im, mà A-sa, cha người, đã chiếm lấy.
2他把軍隊安置在猶大的一切設防城裡,又在猶大地和他父親亞撒佔領的以法蓮各城裡駐紮防軍。
3Ðức Giê-hô-va ở cùng Giô-sa-phát, vì người đi theo đường lối đầu tiên của Ða-vít, tổ phụ mình, không tìm cầu thần Ba-anh,
3耶和華和約沙法同在,因為他遵行了他祖父大衛最初所行的道路,沒有尋求巴力。
4nhưng tìm cầu Ðức Chúa Trời của tổ phụ mình, giữ theo các điều răn của Ngài, chớ chẳng làm như Y-sơ-ra-ên.
4只尋求他父親的 神,遵行 神的誡命,沒有隨從以色列人的行為。
5Vì vậy Ðức Giê-hô-va khiến nước vững chắc trong tay người; cả Giu-đa dâng lễ vật cho Giô-sa-phát, người được của cải nhiều và sự vinh hiển lớn.
5因此,耶和華使他統治的國穩固;猶大各地都給他進貢,所以約沙法的財富很多,極有尊榮。
6Người vững lòng theo các đường lối của Ðức Giê-hô-va; lại phá dỡ các nơi cao và những thần tượng A-sê-ra khỏi Giu-đa.
6他勇敢地遵行耶和華的道路,並且從猶大地中除掉邱壇和亞舍拉。
7Năm thứ ba đời Giô-sa-phát trị vì, người sai các tôi tớ mình, là Bên-Hai, Ô-ba-đia, Xa-cha-ri, Na-tha-na-ên, và Mi-ca-gia đi dạy dỗ trong các thành xứ Giu-đa;
7以律法訓勉人民他作王第三年,就差派他的大臣便.亥伊勒、俄巴底、撒迦利雅、拿坦業、米該亞,到猶大各城去教訓人。
8có mấy người Lê-vi đi với họ, là Sê-ma-gia, Nê-tha-nia, Xê-ba-đia, A-sa-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giô-na-than, A-đô-ni-gia, Tô-bi-gia, và Tô-ba-đô-ni-gia; lại có Ê-li-sa-ma và Giô-ram, hai thầy tế lễ cũng đi nữa;
8和他們同去的,還有示瑪雅、尼探雅、西巴第雅、亞撒黑、示米拉末、約拿單、亞多尼雅、多比雅和駝.巴多尼雅等幾位利未人;又有以利沙瑪和約蘭兩位祭司和他們同去。
9chúng có đem theo mình sách luật pháp của Ðức Giê-hô-va, đi vòng các thành xứ Giu-đa mà dạy dỗ dân sự.
9他們帶著耶和華的律法書,在猶大教訓人;他們走遍猶大各城,在民間教訓人。
10Ðức Giê-hô-va khiến các nước ở bốn phía của Giu-đa kinh hãi, chẳng dám chinh chiến với Giô-sa-phát.
10約沙法的聲威猶大地周圍的列國都懼怕耶和華,不敢和約沙法交戰。
11Có dân Phi-li-tin đem dâng cho Giô-sa-phát những lễ vật và bạc cống thuế; người A rạp cũng dẫn đến cho người những bầy súc vật: bảy ngàn bảy trăm con chiên đực, và bảy ngàn bảy trăm con dê đực.
11有些非利士人送禮和納貢銀給約沙法;阿拉伯人也送給他公綿羊七千七百隻,公山羊七千七百隻。
12Giô-sa-phát càng ngày càng cường đại, cho đến tột bực. Người xây cất trong xứ Giu-đa những đền đài và thành kho tàng.
12約沙法逐漸變得十分強大,在猶大建造了幾座堡壘和貯藏貨物的城市。
13Người có nhiều công việc trong các thành Giu-đa, và tại Giê-ru-sa-lem có những lính chiến mạnh dạn.
13他在猶大各城中儲備了大批物資;在耶路撒冷也有不少戰士,都是英勇的戰士。
14Ðây là sổ kể các người ấy tùy theo nhà tổ phụ họ; về Giu-đa, có những quan tướng ngàn người, là Át-na làm đầu, người lãnh ba mươi vạn người mạnh dạn;
14他們的數目,按著他們的家族記在下面:猶大支派的千夫長中,有押拿軍長,率領英勇的戰士三十萬;
15kế người có Giô-ha-nan làm đầu, người lãnh hai mươi tám vạn người mạnh dạn;
15在押拿底下,是約哈難軍長,率領二十八萬人;
16sau người này có A-ma-sia, con trai của Xiếc-ri, là người vui lòng dâng mình cho Ðức Giê-hô-va, người lãnh hai mươi vạn người mạnh dạn.
16在約哈難底下,是細基利的兒子亞瑪斯雅,他是個甘願獻身給耶和華的人,率領英勇的戰士二十萬。
17Về Bên-gia-min có Ê-li-a-đa, là người mạnh dạn, người lãnh hai mươi vạn quân cầm cung và khiên;
17便雅憫支派中有英勇的戰士以利雅大,率領配備弓箭和盾牌的人二十萬,
18kế người có Giê-hô-xa-bát, người lãnh mười tám vạn binh đều sắm sửa ra trận.
18在以利雅大底下是約薩拔,率領常備軍十八萬。
19Ðó là những người giúp việc vua, trừ ra những người mà vua đặt trong các thành bền vững khắp xứ Giu-đa.
19這些人都是服事王的;還有王在猶大全地各設防城裡安置的,沒有計算在內。