1Bấy giờ, hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên đến cùng Ða-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Chúng tôi đây vốn là cốt nhục của vua.
1大衛作猶大和以色列的王(代上11:1~3)以色列眾支派都到希伯崙來見大衛,說:“看哪!我們都是你的骨肉至親。
2Ðã từ xưa, khi Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, chính vua đã dắt Y-sơ-ra-ên ra trận và đem họ về. Ðức Giê-hô-va có phán cùng vua rằng: Ngươi sẽ chăn dân sự ta, và làm vua của Y-sơ-ra-ên.
2從前掃羅作我們的王的時候,領導以色列人行動的是你。耶和華也曾對你說:‘你要牧養我的子民以色列,要作以色列的領袖。’”
3Vậy, hết thảy các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua tại Hếp-rôn, vua Ða-vít lập giao ước với họ tại Hếp-rôn, trước mặt Ðức Giê-hô-va, và chúng xức dầu cho Ða-vít làm vua của Y-sơ-ra-ên.
3以色列的眾長老都到希伯崙來見王。大衛王在希伯崙耶和華面前與他們立約,他們就膏立大衛作以色列的王。
4Khi Ða-vít khởi trị vì, tuổi đã được ba mươi; người cai trị bốn mươi năm.
4大衛登基的時候是三十歲,在位共四十年。
5Tại Hếp-rôn, Ða-vít trị vì trên Giu-đa bảy năm sáu tháng; rồi tại Giê-ru-sa-lem, người trị vì trên cả dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa ba mươi ba năm.
5他在希伯崙作猶大的王七年零六個月;在耶路撒冷作全以色列和猶大的王三十三年。
6Vua và các thủ hạ kéo đến Giê-ru-sa-lem, đánh dân Giê-bu-sít, vốn ở tại xứ nầy. Chúng nó nói cùng Ða-vít rằng: Ngươi chớ vào đây: những kẻ đui và què, đủ mà xô đuổi người đi! người là muốn nói: Ða-vít sẽ không vào đây được.
6大衛攻取耶路撒冷(代上11:4~9)大衛和隨從他的人到了耶路撒冷,要攻打住在那地的耶布斯人。耶布斯人對大衛說:“你不能進這裡來,這些瞎眼的、跛腳的就能把你抵擋住。”他們心裡想:“大衛決不能進那裡去。”
7Nhưng Ða-vít hãm lấy đồn Si-ôn: ấy là thành Ða-vít.
7大衛卻攻取了錫安的保障,就是大衛的城。
8Trong ngày đó, Ða-vít nói rằng: Phàm người nào đánh dân Giê-bu-sít, nhào xuống khe kẻ què và kẻ đui chúng nó, tức những kẻ cừu địch của Ða-vít, (sẽ được làm đầu mục và quan trưởng). Bởi cớ đó có tục ngữ rằng: Kẻ đui và kẻ què đều sẽ chẳng vào nhà nầy.
8那一天大衛說:“攻打耶布斯人的,要把大衛心中恨惡的‘瞎子’和‘瘸子’丟進水溝裡。”因此有句俗語說:“瞎眼的或瘸腿的,都不能進殿裡。”
9Ða-vít ở trong đồn, đặt tên là thành Ða-vít; người xây vách tứ vi từ Mi-lô trở về trong.
9後來大衛住在保障裡,稱保障為“大衛的城”。大衛又從米羅向裡面周圍築牆。
10Ða-vít càng ngày càng cường thạnh, và Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời vạn quân ở cùng người.
10大衛漸漸強大,因為耶和華萬軍的 神與他同在。
11Hi-ram, vua thành Ty-rơ, sai sứ đến Ða-vít, đem theo gỗ bá hương, thợ mộc, thợ đá đặng xây cất một cái đền cho Ða-vít.
11推羅王助大衛建造宮殿(代上14:1~2)推羅王希蘭差派使者來見大衛,又送來香柏木、木匠和石匠,他們就給大衛建造宮殿。
12Bấy giờ, Ða-vít nhìn biết rằng Ðức Giê-hô-va đã lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên, và khiến nước mình được thạnh vượng vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài.
12大衛就知道耶和華已經立他作以色列的王,又因自己的子民以色列的緣故,使他的國興盛。
13Sau khi Ða-vít từ Hếp-rôn đến, thì còn cưới thêm những hầu và vợ ở Giê-ru-sa-lem; lại sanh thêm cho người những con trai con gái khác.
13大衛在耶路撒冷所生的兒子(代上14:3~7)大衛離開希伯崙後,在耶路撒冷又娶了多位妃嬪,並且生了很多兒女。
14Nầy là tên các con trai sanh cho người tại thành Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-báp, Na-than, Sa-lô-môn,
14以下這些就是他在耶路撒冷所生的孩子的名字:沙母亞、朔罷、拿單、所羅門、
15Di-ba, Ê-li-sua, Nê-phéc, Gia-phia,
15益轄、以利書亞、尼斐、雅非亞、
16Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
16以利沙瑪、以利雅大、以利法列。
17Khi dân Phi-li-tin biết Ða-vít đã chịu xức dầu làm vua Y-sơ-ra-ên rồi, thì kéo ra đặng đánh người. Ða-vít hay điều đó, bèn đi đến đồn.
17大衛兩次戰勝非利士人(代上14:8~17)非利士人聽見有人膏立了大衛作王統治以色列人,就全體上來搜尋大衛。大衛聽見了,就下到保障去。
18Dân Phi-li-tin đi đến bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
18非利士人來到,散布在利乏音谷。
19Bấy giờ, Ða-vít cầu vấn Ðức Giê-hô-va, mà rằng: Tôi phải lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Ðức Giê-hô-va đáp cùng Ða-vít rằng: Hãy đi lên, vì hẳn ta sẽ phó dân Phi-li-tin vào tay ngươi.
19大衛求問耶和華說:“我可以上去攻打非利士人嗎?你會把他們交在我手裡嗎?”耶和華對大衛說:“你可以上去,我必把非利士人交在你手裡。”
20Vậy, Ða-vít kéo đến Ba-anh-Phê-rát-sim, là nơi người đánh dân đó; và người nói rằng: Ðức Giê-hô-va đã đánh vỡ các kẻ thù nghịch tôi khỏi trước mặt tôi khác nào nước chảy. Bởi cớ đó, người đặt tên chỗ nầy là Ba-anh-Phê-rát-sim.
20於是大衛來到巴力.毗拉心,在那裡擊敗了非利士人,說:“耶和華在我面前沖破我的敵人,好像洪水沖破堤岸一般。”因此他給那地方起名叫巴力.毗拉心。
21Dân Phi-li-tin bỏ lại các thần tượng của chúng nó tại đó; Ða-vít và thủ hạ người lấy đem đi.
21非利士人把他們的神像遺棄在那裡,大衛和跟隨他的人就把它們拿走了。
22Dân Phi-li-tin trở lại lần thứ nhì, và bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
22非利士人又上來,散布在利乏音谷。
23Ða-vít cầu vấn Ðức Giê-hô-va, Ngài đáp rằng: Ngươi chớ đi lên; hãy đi vòng phía sau chúng nó, rồi ngươi sẽ tới chúng nó về hướng cây dâu.
23大衛又求問耶和華,耶和華說:“你不要直接上去,要繞到他們後面,從桑林對面攻打他們。
24Và khi nào ngươi nghe tiếng bước trên ngọn cây dâu, bấy giờ hãy lật đật xông tới, vì chính trong lúc đó, Ðức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
24你一聽到桑林樹梢上有腳步的聲音,就要趕快行動,因為那時耶和華已經在你前面出去擊殺非利士人的軍隊了。”
25Ða-vít làm mọi điều Ðức Giê-hô-va đã phán đặn người; người đánh đuổi dân Phi-li-tin từ Ghê-ba cho đến Ghê-xe.
25於是大衛照著耶和華所吩咐他的去作,擊殺非利士人,從迦巴直到基色。