Vietnamese 1934

聖經新譯本

2 Samuel

6

1Ða-vít lại nhóm hiệp hết thảy những người kén chọn của Y-sơ-ra-ên, số chừng ba vạn người.
1約櫃停放在俄別.以東的家(代上13:1~14)大衛又聚集以色列中所有揀選出來的三萬人。
2Ðoạn, người chỗi dậy, có và dân sự đồng theo, đi từ Ba-lê ở xứ Giu-đa đặng thỉnh hòm của Ðức Chúa Trời lên; trước hòm ấy dân cầu khẩn danh Chúa, tức là chánh danh Ðức Giê-hô-va vạn quân, vẫn ngự ở giữa chê-ru-bin tại trên hòm ấy.
2大衛和與他在一起的眾人起程前去,要從巴拉.猶大把 神的約櫃運來,這約櫃的名稱是以坐在二基路伯之上萬軍之耶和華的名字而起的。
3Chúng để hòm của Ðức Chúa Trời trên một cái xe mới, rồi đem đi khỏi nhà A-bi-na-đáp, ở tại trên gò nỗng; U-xa và A-hi-giô, con trai A-bi-na-đáp, dẫn cái xe mới đó.
3他們把 神的約櫃從山岡上亞比拿達的家裡抬出來,安放在一輛新車上;亞比拿達的兩個兒子,烏撒和亞希約趕著這輛新車,
4Vậy, chúng dời hòm khỏi nhà A-bi-na-đáp ở tại trên gò nỗng: U-xa đi gần bên hòm của Ðức Chúa Trời, còn A-hi-giô đi trước hòm.
4車上有 神的約櫃。亞希約走在約櫃的前面。
5Ða-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên đều múa hát trước mặt Ðức Giê-hô-va với đủ thứ nhạc khí bằng gỗ bá hương, đờn cầm, đờn sắt, trống, bạt, và mã la.
5大衛和以色列全家在耶和華面前用各種松木製造的樂器,就是用琴、瑟、鼓、鈸、鑼,作樂跳舞。
6Khi đến sân đạp lúc của Na-côn, U-xa giơ tay lên nắm hòm của Ðức Chúa Trời, bởi vì những con bò vấp ngã.
6他們到了拿艮的打禾場的時候,因為牛幾乎絆倒,烏撒就伸手扶住 神的約櫃。
7Cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va bèn nổi phừng cùng U-xa; Ðức Chúa Trời hành hại người vì cớ lầm lỗi người, và người chết tại đó, gần bên hòm của Ðức Chúa Trời.
7耶和華的怒氣向烏撒發作; 神因這錯誤的舉動,就當場擊殺他,他就死在 神的約櫃旁邊。
8Ða-vít lấy làm buồn thảm, vì Ðức Giê-hô-va đã hành hại U-xa, và người ta gọi chỗ ấy là Hành hại U-xa cho đến ngày nay.
8大衛因為耶和華擊殺了烏撒,就很生氣,因此稱那地方為毗列斯.烏撒,直到今日。
9Trong ngày đó, Ða-vít sợ Ðức Giê-hô-va và nói rằng: Hòm của Ðức Giê-hô-va sẽ thế nào vào nhà ta được?
9那一天,大衛懼怕耶和華,說:“耶和華的約櫃怎可以到我這裡來呢?”
10Vậy Ða-vít không muốn để hòm của Ðức Giê-hô-va đến nhà mình tại trong thành Ða-vít; bèn biểu dẫn vào trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
10於是大衛不肯把耶和華的約櫃運進大衛的城到他那裡去,卻轉運到迦特人俄別.以東的家裡去。
11Như vậy, hòm của Ðức Giê-hô-va ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, người Gát; Ðức Giê-hô-va ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm và cả nhà người.
11耶和華的約櫃在迦特人俄別.以東的家停留了三個月,耶和華賜福給俄別.以東和他的全家。
12Người ta đến nói cùng vua Ða-vít rằng: Ðức Giê-hô-va đã ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người, vì cớ hòm của Ðức Chúa Trời. Ða-vít bèn đi thỉnh hòm của Ðức Chúa Trời ở nhà Ô-bết-Ê-đôm đến trong thành Ða-vít cách rất vui mừng.
12約櫃運進大衛城(代上15:25~28)有人告訴大衛王:“耶和華因為 神的約櫃的緣故,賜福給俄別.以東的家和一切屬他的。”大衛就去,歡歡喜喜把 神的約櫃從俄別.以東的家中抬上大衛的城裡去。
13Khi những người khiêng hòm của Ðức Chúa Trời đã đi sáu bước, thì Ða-vít tế một con bò đực và một con thú mập béo.
13那些抬耶和華的約櫃的人走了六步,大衛就獻一頭公牛和一隻肥畜為祭。
14Ða-vít mặc áo ê-phót vải gai, nhảy múa hết sức tại trước mặt Ðức Giê-hô-va.
14大衛束著細麻布的以弗得,在耶和華面前極力跳舞。
15Ấy Ða-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên lấy tiếng vui mừng và tiếng kèn thổi mà thỉnh hòm của Ðức Giê-hô-va lên là như vậy.
15這樣,大衛和以色列全家,以歡呼和角聲,把耶和華的約櫃抬了上來。
16Nhưng khi hòm của Ðức Giê-hô-va vào thành Ða-vít, thì Mi-canh, con gái của Sau-lơ, dòm ngang qua cửa sổ, thấy Ða-vít múa nhảy trước mặt Ðức Giê-hô-va, thì trong lòng khinh bỉ người.
16大衛跳舞,米甲鄙視(代上15:29~16:3、43)耶和華的約櫃運進大衛城的時候,掃羅的女兒米甲從窗戶往外觀看,看見大衛王在耶和華面前跳躍舞蹈,心裡就鄙視他。
17Vậy, chúng đem hòm của Ðức Giê-hô-va vào, đặt tại chỗ, giữa trại Ða-vít đã dựng cho hòm đó; rồi Ða-vít dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân tại trước mặt Ðức Giê-hô-va.
17他們把耶和華的約櫃抬進去,安放在帳棚裡它自己的地方,就是安放在大衛給它支搭的帳棚裡,大衛就在耶和華面前獻上燔祭和平安祭。
18Khi Ða-vít đã dâng của lễ thiêu và các của lễ thù ân, thì người nhơn danh Ðức Giê-hô-va vạn quân mà chúc phước cho dân sự;
18大衛獻完了燔祭和平安祭,就奉萬軍之耶和華的名給人民祝福。
19người phát cho hết thảy dân chúng Y-sơ-ra-ên, bất luận nam hay nữ, mỗi người một ổ bánh, một miếng thịt, và một bánh nho. Ðoạn, hết thảy ai về nhà nấy.
19又分給眾人,就是分給以色列全體群眾,無論男女,每人一個餅、一個棗餅、一個葡萄乾餅;然後眾人就各歸各家去了。
20Ða-vít cũng trở về đặng chúc phước cho nhà mình; nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, đến đón người, mà nói rằng: Hôm nay vua Y-sơ-ra-ên được vinh hiển thay, mà ở trần trước mặt các con đòi của tôi tớ vua, làm như một kẻ không ra gì vậy!
20大衛回去要給自己的家人祝福。掃羅的女兒米甲出來迎見大衛,說:“以色列王今天多麼榮耀啊!他今天竟在眾臣僕的婢女眼前,赤身露體,就像一個卑賤的人露體一樣。”
21Ða-vít đáp với Mi-canh rằng: Ấy tại trước mặt Ðức Giê-hô-va, là Ðấng đã chọn lấy ta làm hơn cha nàng và cả nhà người, lập ta làm vua chúa Y-sơ-ra-ên, là dân của Ðức Giê-hô-va; phải, trước mặt Ðức Giê-hô-va, ta có hát múa.
21大衛對米甲說:“我是在耶和華面前跳舞;耶和華揀選了我,使我高過你父親和他的全家,立我作耶和華的子民以色列的領袖,所以我要在耶和華面前跳舞作樂。
22Ta sẽ hạ mình xuống nhiều hơn nữa, tự xem mình là hèn mạt; dầu vậy, những con đòi nàng nói đó lại sẽ tôn kính ta.
22我還要比今天這樣更卑賤,我要自視卑微。至於你所說的那些婢女,她們倒要尊重我。”
23Vì vậy, Mi-canh, con gái Sau-lơ, không sanh con cho đến ngày nàng thác.
23掃羅的女兒米甲,一直到她死的日子,都沒有生育。