Vietnamese 1934

聖經新譯本

Isaiah

26

1Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!
1倚靠主之歌到那日,在猶大地必有人唱這歌:“我們有座堅固的城;耶和華把救恩作為城牆和外郭。
2Hãy mở các cửa, cho dân công bình trung tín vào đó!
2打開城門吧!好讓公義和信實的國民,可以進入。
3Người nào để trí mình nương dựa nơi Ngài, thì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình yên trọn vẹn, vì người nhờ cậy Ngài.
3專心倚靠你的,你必保護他一切平安,因為他倚靠你。
4Hãy nhờ cậy Ðức Giê-hô-va đời đời, vì Ðức Giê-hô-va, chính Ðức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!
4你們要倚靠耶和華,直到永遠,因為耶和華是永存的磐石。
5Ngài đã dằn những người ở nơi cao; đã phá đổ thành cao ngất, hạ xuống tới đất, sa vào bụi bặm,
5他使那些驕傲的降卑,使那些高聳的城敗落;把它拆毀,散在地上,變作塵土。
6bị giày đạp dưới chơn, bị bàn chơn kẻ nghèo nàn, thiếu thốn bước lên trên và nghiền nát.
6它要被腳踐踏,就是困苦人的腳和貧窮人的腳。
7Ðường của người công bình là ngay thẳng; Ngài là Ðấng ngay thẳng ban bằng đường của người công bình.
7義人的路是正直的,正直的主啊!你必修平義人的路。
8Hỡi Ðức Giê-hô-va, thật chúng tôi đứng trên đường phán xét mà trông đợi Ngài; danh Ngài, là sự ghi nhớ Ngài, vốn là sự ao ước của linh hồn chúng tôi.
8耶和華啊!我們等候你那審判的路徑;你的名字和稱號,都是我們心裡所愛慕的。
9Ðương ban đêm, linh hồn tôi đã ao ước Ngài; phải, thần linh trong tôi sẽ thiết tha tìm Ngài; vì khi những sự phán xét Ngài làm ra trên đất, dân cư của thế gian đều học sự công bình.
9夜間我的心渴想你,我裡面的靈切切尋求你,因為你的審判臨到大地的時候,世上的居民就會學習到甚麼是公義了。
10Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Ðức Giê-hô-va.
10惡人雖然蒙了恩待,他仍不知道甚麼是公義;在公義的地上,他仍然行惡,也看不見耶和華的威嚴。
11Hỡi Ðức Giê-hô-va, tay Ngài đã giá lên, mà chúng nó chẳng xem thấy, song chúng nó sẽ thấy, và sẽ xấu hổ bởi cớ lòng sốt sắng Ngài tỏ ra vì dân mình. Lửa sẽ đốt cháy kẻ thù nghịch Ngài.
11耶和華啊!你的手高舉,他們還是看不見。願他們因看見你對子民的熱心而慚愧;願那為你的敵人預備的火吞滅他們。
12Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ lập sự bình an cho chúng tôi; vì mọi điều chúng tôi làm, ấy là Ngài làm cho!
12耶和華啊!你必使我們得平安,因為我們所作的,都是你為我們成就的。
13Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi, ngoài Ngài từng có chủ khác cai trị chúng tôi, nay chúng tôi chỉ cậy một mình Ngài mà kêu cầu danh Ngài.
13耶和華我們的 神啊!在你以外,曾有別的主管轄我們,但只有你,我們要承認你的名。
14Họ đã chết, sẽ không sống nữa, đã thành âm hồn không dậy nữa: vì Ngài đã phạt và diệt họ, cho đến sự ghi nhớ họ, Ngài cũng làm ra hư không.
14死去的不能再活,離世的不能再起來,因為你懲罰他們,消滅了他們,使他們完全不再被記念。
15Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã thêm dân nầy lên, Ngài đã thêm dân nầy lên. Ngài đã được vinh hiển, đã mở mang bờ cõi đất nầy.
15耶和華啊!你增添國民;你增添國民,你得了榮耀,又拓展了地的四境。
16Hỡi Ðức Giê-hô-va, họ đã tìm kiếm Ngài trong lúc ngặt nghèo, kêu cầu Ngài khi Ngài sửa phạt họ.
16耶和華啊!我們在急難中尋求你;你的懲罰臨到我們身上的時候,我們就傾心吐意低聲禱告。
17Hỡi Ðức Giê-hô-va, chúng tôi ở trước mặt Ngài khác nào như đờn bà có thai gần đẻ, đang đau đớn kêu rêu vì quặn thắt.
17懷孕的婦人臨產時怎樣疼痛,在絞痛中喊叫;耶和華啊!我們在你面前也是這樣。
18Chúng tôi đã có mang, đã ở cữ, và đẻ ra như gió, chẳng làm sự cứu trong trái đất, cũng chẳng sanh ra dân ở trong thế gian.
18我們也曾像懷孕一般疼痛,但所生的像風;我們未曾在地上行過拯救的事,世上的居民也未曾因我們生下來。
19Những kẻ chết của Ngài sẽ sống, những xác chết của tôi đều chổi dậy! Hỡi kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy, hãy hát! Vì hột móc của Ngài như hột móc lúc hừng đông, đất sẽ buông các âm hồn ra khỏi.
19屬你的死人要活過來,他們的屍體要起來;那些住在塵土裡的必醒起,並且歡呼。因為你的甘露像早晨的甘露般臨到,使地交出離世的人來。
20Hỡi dân ta, hãy đến vào buồng và đóng cửa lại. Hãy ẩn mình một lát, cho đến chừng nào cơn giận đã qua.
20勸民逃避主的忿怒我的子民哪!快來,進入你們的內室,把你們的門關上;隱藏片刻,直到 神的忿怒過去。
21Vì nầy, Ðức Giê-hô-va từ nơi Ngài, đặng phạt dân cư trên đất vì tội ác họ. Bấy giờ đất sẽ tỏ bày huyết nó ra, và không che-đậy những kẻ đã bị giết nữa.
21因為你看!耶和華從他的居所出來,要懲罰地上居民的罪孽;大地要露出其上所流的血,不再遮蓋被殺的人。”