Vietnamese 1934

聖經新譯本

Isaiah

56

1Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công bình; vì sự cứu rỗi của ta gần đến, sự công bình của ta sắp được bày tỏ.
1外族人成為 神的子民耶和華這樣說:“你們要持守公平,實行公義;因為我的拯救快要來到,我的公義快要顯現了。
2Phước thay cho người làm điều đó, và con người cầm vững sự đó, giữ ngày Sa-bát đặng đừng làm ô uế, cấm tay mình không làm một điều ác nào!
2謹守安息日,不褻瀆這日,保守自己的手不作任何惡事,這樣行的人和堅持這樣作的人,是有福的!”
3Người dân ngoại liên hiệp cùng Ðức Giê-hô-va chớ nên nói rằng: Ðức Giê-hô-va chắc sẽ biệt ta ra khỏi dân Ngài. Kẻ hoạn cũng chớ nên nói rằng: Nầy, ta là cây khô.
3與耶和華聯合的外族人不要說:“耶和華必把我從他的子民中分別出來。”被閹割了的人也不要說:“看哪!我是一棵枯樹。”
4Vì Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ hoạn hay giữ các ngày Sa-bát ta, lựa điều đẹp lòng ta, cầm vững lời giao ước ta,
4因為耶和華這樣說:“那些謹守我的安息日,揀選我所喜悅的事,持守我的約、被閹割了的人,
5thì ta sẽ ban cho họ tại trong nhà ta và trong tường ta một chỗ, và một danh tốt hơn danh của con trai con gái; ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời chẳng hề dứt đi.
5在我的殿中和在我的牆內,我要賜給他們有記念,有名號,比有兒女更好;我必賜給他們永遠不能廢掉的名。
6Các người dân ngoại về cùng Ðức Giê-hô-va, đặng hầu việc Ngài, đặng yêu mến danh Ðức Giê-hô-va, đặng làm tôi tớ Ngài; tức là hết thảy những kẻ giữ ngày Sa-bát cho khỏi ô uế, và cầm vững lời giao ước ta,
6至於那些與耶和華聯合的外族人,為要事奉他,愛耶和華的名,作他的僕人的,就是謹守安息日,不褻瀆這日,又持守我的約的,
7thì ta sẽ đem họ vui mừng trong nhà cầu nguyện ta. Của lễ thiêu và hi sinh họ dâng trên bàn thờ ta, sẽ được nhận lấy; vì nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.
7我必領他們到我的聖山,使他們在屬於我的禱告的殿中喜樂;他們的燔祭和祭品,在我的祭壇上必蒙悅納;因為我的殿必稱為萬族禱告的殿。”
8Chúa Giê-hô-va, Ðấng nhóm dân tan lạc của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Dân nó đã được nhóm lại rồi, ta sẽ còn nhóm các dân khác lại về cùng nó.
8主耶和華,就是招聚以色列被趕散的人的,說:“在以色列這些已經被招聚的人以外,我還要招聚別的人歸給他們。”
9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.
9領袖受譴責田野的百獸啊!你們都來吃吧。林中的百獸啊!你們都要這樣。
10Những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm bao, nằm sóng sượt, và ham ngủ;
10我的守望者都是瞎眼的,都沒有知識;他們都是啞巴狗,不能吠;只會作夢、躺臥,貪愛睡覺。
11lại là chó mê ăn, không biết no. Ấy là những kẻ chăn chiên chẳng khôn sáng; mọi người theo đường riêng mình, mỗi người tìm tư lợi mình, người nào cũng vậy.
11這些狗十分貪吃,不知飽足;他們是牧人,但甚麼都不明白;他們都偏行自己的道路,各從各方求自己的利益。
12Nó nói rằng: Hãy đến, ta sẽ lấy rượu, chúng ta say vì rượu mạnh; ngày mai sẽ cũng như ngày nay, trọng thể quá bội.
12他們說:“來吧!我去拿酒,讓我們痛飲烈酒吧!明天必像今天一樣,而且比今天還要盛大和豐盈。”