Vietnamese 1934

聖經新譯本

Isaiah

57

1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhơn đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.
1以色列拜偶像受譴責義人死亡,沒有人放在心上;虔誠人去世,也沒有人明白;義人去世,是脫離了禍患。
2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.
2行事為人正直的,死後必得進入平安,在他們的墳墓裡享安息。
3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!
3但你們這些巫婦的兒子,姦夫和妓女的後裔啊!你們都走近這裡行姦淫吧!
4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và le lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?
4你們戲弄誰呢?你們張大嘴巴,伸長舌頭戲弄誰呢?你們不是悖逆的孩子嗎?不是虛謊的後裔嗎?
5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẽ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!
5你們在橡樹林中,在青翠樹下慾火焚心;在山谷間,在巖穴裡,宰殺自己的孩子作祭牲。
6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?
6在山谷中光滑的石頭裡有你的分;只有它們是你所要得的分!你也向它們澆了奠祭,獻上了供物。這些事我豈能容忍不報復呢?
7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.
7你在高高的山上安設你的床榻,又上到那裡去獻祭。
8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!
8你在門後,在門框後,安設了外族神的記號;你遠離了我,裸露了自己,就上床去,又擴張你的床,你也與他們立約;你愛他們的床,看他們的下體(“下體”原文作“手”)。
9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dân cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; hạ mình xuống đến âm phủ!
9你帶著油走到君王那裡,並且加多了你的香料,差派使者到遠方去,你甚至自己下到陰間去!
10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Ấy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.
10你因路途遙遠而困乏,卻不說:“沒有希望了!”因為你找著了生命的力量,所以你不覺得疲倦。
11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên nới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?
11你怕誰?你因誰而懼怕,以致你對我說謊呢?你不記念我,也不把我放在心上,是不是因為我長久緘默,你就不懼怕我呢?
12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.
12我要說明你的公義和你所作的,但它們都必與你無益。
13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.
13你呼求的時候,讓你所收集的偶像拯救你吧!但一陣風要把它們全都颳走,一口氣要把它們全部吹去。然而那投靠我的,必承受地土,得著我的聖山作產業。
14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!
14謙卑者與作惡者的分別必有人說:“你們要填高,要填高,要修平道路;把障礙物從我子民的路上除掉。”
15Ðấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.
15因為那至高無上、永遠存在、他名為聖的這樣說:“雖然我住在至高至聖的地方,卻與心靈痛悔和謙卑的人同在,要使謙卑人的靈甦醒,也使痛悔人的心甦醒。
16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.
16我必不永遠爭辯,也不長久發怒,因為這樣,人的靈,就是我所造的人,在我面前就要發昏。
17Ấy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.
17因他貪婪的罪孽,我發怒了;我擊打他,向他掩面,並且發怒,他仍然隨著自己的心意背道。
18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.
18他的道路,我看見了,我卻要醫治他,引導他,把安慰賞賜他和他的哀悼者。
19Ðức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.
19我創造嘴唇的果子:平安,平安,歸給遠處的人,也歸給近處的人。”耶和華說:“我要醫治他。”
20Song những kẻ ác giống như biển đương động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.
20惡人卻像翻騰的海,不能平靜,海中的水不住翻起污穢和淤泥來。
21Ðức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.
21我的 神說:“惡人必沒有平安。”