1Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Ðức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.
1安息日的主(可2:23~28;路6:1~5)安息日那天,耶穌從麥田經過;他的門徒餓了,就摘了些麥穗來吃。
2Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.
2法利賽人看見了,就對他說:“你看,你的門徒作了安息日不可作的事。”
3Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Ða-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?
3耶穌對他們說:“大衛和跟他在一起的人,在飢餓的時候所作的,你們沒有念過嗎?
4tức là vua vào đền Ðức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.
4他不是進了 神的殿,吃了他和跟他在一起的人不可以吃,只有祭司才可以吃的陳設餅嗎?
5Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?
5律法書上記著:安息日,祭司在殿裡供職,觸犯了安息日,也不算有罪;你們也沒有念過嗎?
6Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.
6我告訴你們,這裡有一位是比聖殿更大的。
7Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;
7如果你們明白‘我喜愛憐憫,不喜愛祭祀’這句話的意思,就不會把無罪的定罪了。
8vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.
8因為人子是安息日的主。”
9Ðức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.
9治好手枯的人(可3:1~6;路6:6~11)耶穌離開那裡,來到他們的會堂。
10Ở đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Ấy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.
10會堂裡有一個人,他的一隻手枯乾了。有人問耶穌:“在安息日治病,可以嗎?”目的是要控告耶穌。
11Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đương ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?
11耶穌回答:“你們當中有哪一個,他僅有的一隻羊在安息日跌進坑裡,會不把羊抓住拉上來呢?
12Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.
12人比羊貴重得多了!所以,在安息日行善是可以的。”
13Ðoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.
13於是對那人說:“伸出手來!”他把手一伸,就復原了,好像另一隻手一樣。
14Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.
14法利賽人出去,商議怎樣對付耶穌,好殺掉他。
15Song Ðức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.
15 神揀選的僕人耶穌知道了,就離開那裡。有很多人跟隨他,他醫好他們所有的病人,
16Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;
16又囑咐他們不可替他張揚。
17để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
17這就應驗了以賽亞先知所說的:
18Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.
18“看哪!我所揀選的僕人,我所愛,心裡所喜悅的;我要把我的靈賜給他,他必向萬國宣揚公理。
19Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.
19他不爭吵,也不喧嚷,人在街上聽不見他的聲音。
20Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.
20壓傷的蘆葦,他不折斷,將殘的燈火,他不吹滅;直到他施行公理,使公理得勝。
21Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.
21萬民都要寄望於他的名。”
22Bấy giờ có kẻ đem đến cho Ðức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.
22耶穌靠 神的靈趕鬼(可3:20~30;路11:14~23)有人帶了一個被鬼附著、又瞎又啞的人到耶穌那裡。耶穌醫好了他,那啞巴就能說話,也能看見了。
23Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Ða-vít chăng?
23群眾都很驚奇,說:“難道他就是大衛的子孫?”
24Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.
24法利賽人聽見了,說:“這個人趕鬼,只不過是靠鬼王別西卜罷了。”
25Ðức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.
25耶穌知道他們的心思,就對他們說:“如果一個國家自相紛爭,就必定荒涼;一城一家自相紛爭,必站立不住。
26Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?
26如果撒但趕逐撒但,就會自相紛爭。那麼,他的國怎能站立得住呢?
27Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.
27我若靠別西卜趕鬼,你們的子孫又靠誰呢?這樣,他們就要斷定你們的不是。
28Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Ðức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Ðức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.
28我若靠 神的靈趕鬼, 神的國就已經臨到你們了。
29Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.
29如果不先把壯漢綁起來,怎能進到他的家裡,搶奪財物呢?如果綁起來了,就可以搶劫他的家了。
30Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.
30不站在我這一邊的就是反對我的,不跟我一起收聚的,就是分散的。
31Ấy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Ðức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.
31因此,我告訴你們,人的一切罪和褻瀆的話,都可以赦免;可是,褻瀆聖靈就得不著赦免。
32Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Ðức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.
32無論誰說話得罪了人子,還可以赦免;但說話得罪了聖靈的,今生來世都得不著赦免。
33Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.
33種好樹結好果子(路6:43~45)“你們種好樹就結好果子,種壞樹就結壞果子;憑著果子就能認出樹來。
34Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.
34毒蛇所生的啊,你們既然是邪惡的,怎能說出良善的話?因為心中所充滿的,口裡就說出來。
35Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.
35良善的人從他良善的心(“心”原文作“庫房”)發出良善,邪惡的人從他邪惡的心(“心”原文作“庫房”)發出邪惡。
36Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;
36我告訴你們,人所說的閒話,在審判的日子,句句都要供出來,
37vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.
37因為你要照你的話被稱為義,或定為有罪。”
38Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Ðức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.
38約拿的神蹟(可8:11~12;路11:29~32)當時,有一些經學家和法利賽人對耶穌說:“老師,我們想請你顯個神蹟看看。”
39Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.
39但耶穌說:“邪惡和淫亂的世代尋求神蹟,除了約拿先知的神蹟以外,再沒有神蹟給你們了。
40Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.
40約拿怎樣三日三夜在大魚的腹中,人子也要照樣三日三夜在地裡。
41Ðến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!
41審判的時候,尼尼微人要和這個世代一同起來,定這個世代的罪,因為他們聽了約拿所傳的就悔改了。你看,這裡有一位是比約拿更大的。
42Ðến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!
42審判的時候,南方的女王要和這個世代一同起來,定這個世代的罪,因為她從地極來到,要聽所羅門智慧的話。你看,這裡有一位是比所羅門更大的。
43Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;
43污靈去而復返的教訓(路11:24~26)“有一個污靈離開了一個人,走遍乾旱之地,尋找棲身的地方,卻沒有找到。
44rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.
44他就說:‘我要回到我從前離開了的那房子。’到了之後,看見裡面空著,已經打掃乾淨,粉飾好了,
45Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.
45他就去帶了另外七個比自己更惡的污靈來,一齊進去住在那裡;那人後來的情況,比以前更壞了。這邪惡的世代也會這樣。”
46Khi Ðức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.
46誰是耶穌的母親和弟兄(可3:31~35;路8:19~21)耶穌還在對群眾講話的時候,他的母親和弟弟站在外面,要找他講話。
47Có người thưa cùng Ngài rằng: Ðây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.
47有人告訴耶穌:“你的母親和弟弟站在外面,有話要跟你說。”
48Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
48他回答那人:“誰是我的母親?誰是我的弟兄?”
49Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!
49他伸手指著門徒說:“你看,我的母親,我的弟兄!
50Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.
50凡是遵行我天父旨意的,就是我的弟兄、姊妹和母親了。”