Vietnamese 1934

聖經新譯本

Matthew

13

1Cũng ngày ấy, Ðức Chúa Jêsus ra khỏi nhà, ngồi bên mé biển.
1撒種的比喻(可4:1~9;路8:4~8)那一天,耶穌從房子裡出來,坐在海邊。
2Ðoàn dân nhóm họp xung quanh Ngài đông lắm, đến nỗi Ngài phải xuống thuyền mà ngồi, còn cả đoàn dân đứng trên bờ.
2有很多人聚集到他那裡。於是,他上船坐下來,眾人都站在岸上。
3Ngài dùng thí dụ mà giảng nhiều điều cùng họ. Ngài phán như vầy: Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
3他用比喻對眾人講了許多事,說:“有一個撒種的出去撒種。
4Khi đương gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim bay xuống và ăn.
4撒的時候,有的落在路旁,小鳥飛來就吃掉了。
5Một phần khác rơi nhằm chỗ đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, bị lấp không sâu, liền mọc lên;
5有的落在泥土不多的石地上,因為泥土不深,很快就長起來。
6song khi mặt trời mọc lên, thì bị đốt, và vì không có rễ, nên phải héo.
6但太陽一出來,就把它曬乾,又因為沒有根就枯萎了。
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai, gai mọc rậm lên, phải nghẹt ngòi.
7有的落在荊棘裡,荊棘長大了,就把它擠住。
8Một phần khác nữa rơi nhằm chỗ đất tốt, thì sanh trái; hoặc một hột ra được một trăm, hoặc một hột sáu chục, hoặc một hột ba chục.
8有的落在好土裡,結出果實,有一百倍的,有六十倍的,有三十倍的。
9Ai có tai, hãy nghe!
9有耳的,就應當聽。”
10Môn đồ bèn đến gần Ngài mà hỏi rằng: sao thầy dùng thí dụ mà phán cùng chúng vậy?
10用比喻的目的(可4:10~12;路8:9~10,10:23~24)門徒上前問耶穌:“你對他們講話,為甚麼用比喻呢?”
11Ngài đáp rằng: bởi vì đã ban cho các ngươi được biết những điều mầu nhiệm của nước thiên đàng, song về phần họ, thì không ban cho biết.
11他回答:“天國的奧祕,只給你們知道,卻不給他們知道。
12Vì sẽ cho thêm kẻ nào đã có, thì họ sẽ được dư dật; nhưng kẻ nào không có, thì lại cất luôn điều họ đã có nữa.
12因為凡是有的,還要給他,他就充足有餘;凡是沒有的,就連他有甚麼也要拿去。
13Vậy nên ta phán thí dụ cùng chúng; vì họ xem mà không thấy, lắng tai mà không nghe, và không hiểu chi hết.
13因此,我用比喻對他們講話,因為他們看卻看不見,聽也聽不到,也不明白。
14Vậy, về họ, đã được ứng nghiệm lời tiên tri của Ê-sai rằng: Các ngươi sẽ lắng tai nghe, mà chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem mà chẳng thấy chi.
14以賽亞的預言,正應驗在他們身上,他說:‘你們聽是聽見了,總是不明白;看是看見了,總是不領悟。
15Vì lòng dân nầy đã cứng cỏi; Ðã làm cho nặng tai Và nhắm mắt mình lại, E khi mắt mình thấy được, Tai mình nghe được, Lòng mình hiểu được, Họ tự hối cải lại, Và ta chữa họ được lành chăng.
15因為這人民的心思遲鈍,用不靈的耳朵去聽,又閉上了眼睛;免得自己眼睛看見,耳朵聽見,心裡明白,回轉過來,我就醫好他們。’
16Nhưng phước cho mắt các ngươi, vì thấy được; phước cho tai các ngươi, vì nghe được!
16“你們的眼睛是有福的,因為可以看見;你們的耳朵是有福的,因為可以聽見。
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, có nhiều đấng tiên tri, nhiều người công chính đã ước ao thấy điều các ngươi thấy, mà chẳng được thấy; ước ao nghe điều các ngươi nghe, mà chẳng được nghe.
17我實在告訴你們,曾經有許多先知和義人想看你們所看見的,卻沒有看到,想聽你們所聽見的,卻沒有聽到。
18Ấy vậy, các ngươi hãy nghe nghĩa ví dụ về kẻ gieo giống là gì.
18解釋撒種的比喻(可4:13~20;路8:11~15)“所以你們要聽這撒種人的比喻。
19Khi người nào nghe đạo nước thiên đàng, mà không hiểu, thì quỉ dữ đến cướp điều đã gieo trong lòng mình; ấy là kẻ chịu lấy hột giống rơi ra dọc đàng.
19凡是聽了天國的道卻不明白的,那惡者就來把撒在他心中的奪去。這就是撒在路旁的。
20Người nào chịu lấy hột giống nơi đất đá sỏi, tức là kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
20那撒在石地上的,就是人聽了道,立刻歡歡喜喜地接受,
21song trong lòng không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, đến khi vì đạo mà gặp sự cực khổ, sự bắt bớ, thì liền vấp phạm.
21可是他裡面沒有根,只是暫時的;一旦為道遭遇患難,受到迫害,就立刻跌倒了。
22Kẻ nào chịu lấy hột giống nơi bụi gai, tức là kẻ nghe đạo; mà sự lo lắng về đời nầy, và sự mê đắm và của cải, làm cho nghẹt ngòi đạo và thành ra không kết quả.
22那撒在荊棘裡的,就是人聽了道,有今世的憂慮和財富的迷惑把道擠住,結不出果實來。
23Song, kẻ nào chịu lấy hột giống nơi đất tốt, tức là kẻ nghe đạo và hiểu; người ấy được kết quả đến nỗi một hột ra một trăm, hột khác sáu chục, hột khác ba chục.
23那撒在好土裡的,就是人聽了道,又明白了,結出果實來,有一百倍的,有六十倍的,有三十倍的。”
24Ðức Chúa Jêsus phán ví dụ khác cùng chúng rằng: Nước thiên đàng giống như người kia gieo giống tốt trong ruộng mình.
24稗子的比喻耶穌對他們另外講了一個比喻,說:“天國好像人把好的種子撒在田裡。
25Nhưng đương khi người ta ngủ, thì kẻ th@¹ chủ ruộng liền đến, gieo cỏ lùng vào trong lúa mì, rồi đi.
25人們睡了的時候,他的仇敵來把稗子撒在麥子中間,就走了。
26Ðến khi lúa mì lớn lên, và trổ bông, thì cỏ lùng cũng lòi ra.
26到了發苗吐穗的時候,稗子也顯出來。
27Các đầy tớ của chủ nhà bèn đến thưa rằng: Thưa chủ, chủ không gieo giống tốt trong ruộng chủ sao? Vậy thì cỏ lùng bởi đâu mà ra?
27僕人都前來問家主:‘主人,你不是把好的種子撒在田裡嗎?那些稗子是從哪裡來的呢?’
28Chủ đáp rằng: Ấy là một kẻ thù đã làm điều đó. Các đầy tớ thưa rằng: Vậy chủ có muốn chúng tôi đi nhổ cỏ đó chăng?
28他回答:‘這是仇敵所作的。’僕人問他:‘你要我們去拔掉它嗎?’
29Chủ rằng: Chẳng nên, e khi nhổ cỏ lùng, hoặc các ngươi nhổ lộn lúa mì đi chăng.
29他說:‘不用,因為拔稗子的時候,恐怕也把麥子連根拔出來。
30Hãy để cho cả hai thứ cùng lớn lên cho đến mùa gặt; đến mùa gặt, ta sẽ dặn con gặt rằng: trước hết hãy nhổ cỏ lùng, bó lại từng bó mà đốt đi; song hãy thâu trử lúa mì vào kho ta.
30收割之前,讓它們一同生長。到了收割的時候,我會吩咐收割的工人先拔掉稗子,捆起來,留著焚燒,卻要把麥子收進我的倉裡。’”
31Ngài lấy ví dụ khác mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như một hột cải mà người kia lấy gieo trong ruộng mình;
31芥菜種和麵酵的比喻(可4:30~32;路13:18~21)耶穌又對他們講了另外一個比喻,說:“天國好像一粒芥菜種,人拿去把它種在田裡。
32hột ấy thật nhỏ hơn cả các giống khác, song khi đã mọc lên, thì lớn hơn các thứ rau, và trở nên cây cối, cho đến nỗi chim trời tới làm ổ trên nhành nó được.
32它是種子中最小的,但長大了,卻比其他的蔬菜都大,成為一棵樹,甚至天空的飛鳥也來在它的枝頭搭窩。”
33Ngài lấy ví dụ khác nữa mà phán rằng: Nước thiên đàng giống như men mà người đờn bà kia lấy trộn vào trong ba đấu bột, cho đến chừng nào bột dậy cả lên.
33他對他們講了另一個比喻:“天國好像麵酵,婦女拿去放在三斗麵裡,直到全團發起來。”
34Ðức Chúa Jêsus lấy lời ví dụ mà phán những điều đó cùng đoàn dân, Ngài chẳng phán điều gì cùng họ mà không dùng lời ví dụ,
34解釋稗子的比喻耶穌用比喻向群眾講了這一切,他所講的,沒有不用比喻的。
35để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri rằng: Ta sẽ mở miệng ra mà nói lời ví dụ, Ta sẽ rao bảo những điều kín nhiệm từ khi dựng nên trời đất.
35這就應驗了先知所說的:“我要開口用比喻,把創世以來隱祕的事說出來。”
36Bấy giờ, Ðức Chúa Jêsus cho chúng về, rồi vào nhà; môn đồ đến gần mà hỏi Ngài rằng: Xin thầy giải lời ví dụ về cỏ lùng trong ruộng cho chúng tôi.
36耶穌離開群眾,進到屋裡,門徒前來問他:“請你給我們解釋田裡稗子的比喻。”
37Ngài đáp rằng: Kẻ gieo giống tốt, là Con người;
37他回答:“那撒好種子的是人子,
38ruộng là thế gian; giống tốt, là con cái nước thiên đàng; cỏ lùng, là con cái quỉ dữ;
38田就是世界,好種子就是屬天國的人,稗子就是屬那惡者的人,
39kẻ nghịch thù gieo cỏ ấy, là ma quỉ; mùa gặt, là ngày tận thế; con gặt, là các thiên sứ.
39撒稗子的仇敵是魔鬼,收割的時候是這世代的終結,收割的工人是天使。
40Còn người ta nhổ cỏ lùng mà đốt trong lửa thể nào, thì ngày tận thế cũng sẽ như vậy;
40稗子怎樣被拔掉用火焚燒,在這世代終結的時候,也是一樣。
41Con người sẽ sai các thiên sứ Ngài thâu mọi gương xấu và những kẻ làm ác khỏi nước Ngài,
41那時,人子要差派他的使者,把一切使人犯罪的事和不法之徒,從他的國中拔掉,
42và quăng những người đó vào lò lửa, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
42丟進火爐,在那裡必要哀哭切齒。
43Khi ấy, những người công bình sẽ chói rạng như mặt trời trong nước của Cha mình. Ai có tai, hãy nghe!
43那時,義人在他們父的國中,要像太陽一樣的照耀。有耳的,就應當聽。
44Nước thiên đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó.
44其他的比喻“天國好像藏在田裡的寶貝,有人發現了,就把它藏起來,高高興興地離去,變賣了他的一切,來買那田地。
45Nước thiên đàng lại giống như một người lái buôn kiếm ngọc châu tốt,
45“天國好像一個商人,搜羅寶貴的珍珠。
46khi đã tìm được một hột châu quí giá, thì đi bán hết gia tài mình mà mua hột châu đó.
46他發現了一顆極貴重的珍珠,就離去,變賣了他的一切,來買那顆珍珠。
47Nước thiên đàng cũng giống như một tay lưới thả xuống biển, bắt đủ mọi thứ cá.
47“天國又好像一個網,撒在海裡,網到各樣的魚。
48Khi lưới được đầy rồi, thì người đánh cá kéo lên bờ; đoạn, ngồi mà chọn giống tốt để riêng ra, đem bỏ vào rổ, còn giống xấu thì ném đi.
48網滿了之後,人就把網拉上岸,坐下來把好的揀出,收藏起來,不好的就丟在外面。
49Ðến ngày tận thế cũng như vầy: các thiên sứ sẽ đến và chia kẻ ác với người công bình ra,
49這世代終結的時候,也是一樣。那時天使要出去,把惡人從義人中分別出來。
50ném những kẻ ác vào lò lửa; ở đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
50丟進火爐,在那裡必要哀哭切齒。
51Các ngươi có hiểu mọi điều đó chăng! Các môn đồ thưa rằng: Có hiểu.
51“這一切你們明白嗎?”他們回答:“明白。”
52Ngài bèn phán rằng: Vì cớ ấy, mọi thầy thông giáo đã học thông đạo về nước thiên đàng, thì giống như một người chủ nhà kia, đem những vật mới và cũ ở trong kho mình ra.
52耶穌說:“所以,每一個作天國門徒的經學家,就像家主從寶庫中拿出新和舊的東西來。”
53Ðức Chúa Trời phán các lời ví dụ ấy rồi, thì đi khỏi chỗ đó.
53耶穌在本鄉遭人厭棄(可6:1~6。參路4:16~30)耶穌講完了這些比喻,就離開那地方。
54Ngài về đến quê hương, rồi dạy dỗ trong nhà hội, đến nỗi ai nghe cũng lấy làm lạ, mà nói rằng: Bởi đâu mà người nầy được khôn ngoan và những phép lạ nầy?
54他回到自己的家鄉,在會堂裡教導人,眾人都驚奇,說:“這個人的智慧和能力是從哪裡來的呢?
55Có phải là con người thợ mộc chăng? Mẹ người có phải là Ma-ri, và anh em người là Gia-cơ, Giô-sép, Si-môn, Giu-đê chăng?
55他不是木匠的兒子嗎?他母親不是馬利亞,他弟弟不是雅各、約瑟、西門和猶大嗎?
56Chị em người đều ở giữa chúng ta chăng? Bởi đâu mà người nầy được mọi điều ấy như vậy?
56他妹妹不是都在我們這裡嗎?他這一切是從哪裡來的呢?”
57Họ bèn vì cớ Ngài mà vấp phạm. Song Ðức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Ðấng tiên tri chỉ bị trong xứ mình và người nhà mình khinh dể mà thôi.
57他們就厭棄耶穌。耶穌對他們說:“先知除了在本鄉本家之外,沒有不受人尊敬的。”
58Ở đó, Ngài không làm nhiều phép lạ, vì chúng không có lòng tin.
58因為他們不信,他就不在那裡多行神蹟了。