1Lúc ấy, Hê-rốt là vua chư hầu, nghe tiếng đồn Ðức Chúa Jêsus,
1施洗約翰被殺(可6:14~29)那時,分封王希律聽見耶穌的名聲,
2thì phán cùng bầy tôi rằng: Ðây là Giăng Báp-tít. Người chết đi sống lại, nhơn đó mới làm được mấy phép lạ như vậy.
2就對臣僕說:“這人是施洗的約翰,他從死人中復活,所以他身上有行神蹟的能力。”
3Số là, bởi cớ Hê-rô-đia, vợ Phi-líp, là em mình, nên vua Hê-rốt đã truyền bắt trói Giăng và bỏ tù.
3原來希律為了他弟弟腓力的妻子希羅底的緣故,拘捕了約翰,把他捆綁,關在監裡,
4Vì Giăng có can vua rằng: Vua không có phép được lấy người đó làm vợ.
4因為約翰多次告訴他:“你佔有她是不合理的。”
5Vua muốn giết Giăng, song sợ dân chúng, vì họ đều tôn Giăng là đấng tiên tri.
5他想殺約翰,但又害怕群眾,因為他們都認為約翰是個先知。
6Vừa đến ngày ăn mừng sanh nhựt vua Hê-rốt, con gái của Hê-rô-đia nhảy múa ở giữa người dự đám, vua lấy làm thích lắm,
6到了希律生日的那天,希羅底的女兒在眾人面前跳舞,希律非常高興,
7đến nỗi lấy lời thề mà hứa cho con gái ấy điều chi nàng muốn xin.
7就起誓答應她,無論求甚麼都給她。
8Vậy, nàng bị mẹ xui giục, bèn tâu rằng: Xin lấy cái đầu Giăng Báp-tít để trên mâm mà cho tôi đây.
8她在母親的慫恿之下,說:“請把施洗的約翰的頭放在盤子上給我。”
9Vua lấy làm buồn rầu; song vì đã thề lỡ rồi và có những người dự yến ở đó, nên truyền cho nàng như lời.
9王就憂愁,但因為誓言和在座的賓客,就下令給她。
10Vua bèn sai người chém Giăng trong ngục,
10他派人去,在監裡斬了約翰的頭,
11rồi họ để đầu người trên mâm mà đem cho con gái ấy, nàng bèn đem cho mẹ mình.
11把頭放在盤子上,拿來給那女孩子,她又帶給母親。
12Ðoạn, các môn đồ của Giăng đến, lấy xác mà chôn, rồi đi báo tin cho Ðức Chúa Jêsus.
12約翰的門徒前來,領了屍體,把它埋葬,然後去告訴耶穌。
13Ðức Chúa Jêsus vừa nghe tin ấy liền bỏ đó xuống thuyền, đi tẻ ra nơi đồng vắng. Khi đoàn dân biết vậy, thì từ các thành đi bộ mà theo Ngài.
13給五千人吃飽的神蹟(可6:32~44;路9:10~17;約6:1~13。參太15:32~38)耶穌聽見了,就離開那裡,獨自坐船到曠野去。群眾聽見了,就從各城步行來跟隨他。
14Ngài ở thuyền bước lên, thấy đoàn dân đông đúc, động lòng thương xót, mà chữa cho kẻ bịnh được lành.
14耶穌上了岸,看見一大群人,就憐憫他們,醫好了他們的病人。
15Ðến chiều tối, môn đồ tới gần Ngài mà thưa rằng: Ở đây vắng vẻ, và trời tối rồi, xin thầy cho dân chúng về, để họ đi vào các làng đặng mua đồ ăn.
15黃昏的時候,門徒前來對他說:“這是曠野的地方,時間也不早了,請叫群眾散開,好讓他們往村裡去,買自己的食物吧。”
16Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Không cần họ phải đi; chính các ngươi hãy cho họ ăn.
16耶穌回答:“他們用不著離開,你們給他們吃吧!”
17Môn đồ thưa rằng: Chúng tôi có đây năm cái bánh và hai con cá mà thôi.
17但門徒說:“我們這裡除了五個餅和兩條魚,甚麼也沒有。”
18Ngài phán rằng: Hãy đem đây cho ta.
18他說:“拿過來給我。”
19Ngài bèn truyền cho chúng ngồi xuống trên cỏ, đoạn, lấy năm cái bánh và hai con cá đó, ngửa mặt lên trời mà tạ ơn; rồi bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phát cho dân chúng.
19於是吩咐群眾坐在草地上,拿起那五個餅兩條魚,望著天,祝謝了;然後把餅擘開,遞給門徒,門徒又分給群眾。
20Ai nấy đều ăn no, còn bánh thừa lại thâu được đầy mười hai giỏ.
20大家都吃了,並且吃飽了,他們把剩下的零碎拾起來,裝滿了十二個籃子。
21Số người ăn ước chừng năm ngàn, không kể đờn bà con nít.
21吃的人,除了婦女和孩子,約有五千。
22Kế đó, Ngài liền hối môn đồ xuống thuyền, qua trước bờ bên kia, trong khi Ngài đang truyền cho dân chúng tan đi.
22耶穌在海面上行走(可6:45~52;約6:15~21)耶穌立刻催門徒上船,叫他們先到對岸去,他卻留下來叫群眾散開。
23Xong rồi, Ngài lên núi để cầu nguyện riêng; đến chiều tối, Ngài ở đó một mình.
23他解散了群眾,就獨自上山去禱告。到了晚上,他還是獨自一人在那裡。
24Bấy giờ, thuyền đã ra giữa biển rồi, vì gió ngược, nên bị sóng vỗ.
24那時門徒的船已經離岸數公里,因為逆風,被波浪沖擊。
25Song đến canh tư đêm ấy, Ðức Chúa Jêsus đi bộ trên mặt biển mà đến cùng môn đồ.
25天快亮的時候(“天快亮的時候”原文作“夜裡四更天”),耶穌在海面上向他們走過去。
26Khi thấy Ngài đi bộ trên mặt biển, thì môn đồ bối rối mà nói rằng: Ấy là một con ma; rồi sợ hãi mà la lên.
26門徒見他在海面上行走,就很驚慌,說:“有鬼啊!”並且恐懼得大叫起來。
27Nhưng Ðức Chúa Jêsus liền phán rằng: Các ngươi hãy yên lòng; ấy là ta đây, đừng sợ!
27耶穌立刻對他們說:“放心吧!是我,不要怕。”
28Phi -e-rơ bèn thưa rằng: Lạy Chúa, nếu phải Chúa, xin khiến tôi đi trên mặt nước mà đến cùng Chúa.
28彼得對他說:“主啊,如果是你,讓我在水面上到你那裡去。”
29Ngài phán rằng: Hãy lại đây! Phi -e-rơ ở trên thuyền bước xuống, đi bộ trên mặt nước mà đến cùng Ðức Chúa Jêsus.
29他說:“來吧!”彼得就從船上下來,行在水面上,走向耶穌那裡去。
30Song khi thấy gió thổi, thì Phi -e-rơ sợ hãi, hòng sụp xuống nước, bèn la lên rằng: Chúa ơn, xin cứu lấy tôi!
30但他一見風浪就害怕,快要沉下去的時候,就呼叫:“主啊!救我!”
31Tức thì Ðức Chúa Jêsus giơ tay ra nắm lấy người, mà nói rằng: Hỡi người ít đức tin, sao ngươi hồ nghi làm vậy?
31耶穌馬上伸手拉住他,對他說:“小信的人哪,為甚麼疑惑?”
32Ngài cùng Phi -e-rơ lên thuyền rồi, thì gió yên lặng.
32他們上了船,風就平靜了。
33Các người trong thuyền bèn đến quì lạy Ngài mà nói rằng: Thầy thật là Con Ðức Chúa Trời!
33船上的人都拜他,說:“你真是 神的兒子。”
34Khi qua biển rồi, Ngài và môn đồ đến xứ Ghê-nê-xa-rết.
34治好革尼撒勒的病人(可6:53~56)他們過到對岸,來到革尼撒勒的地區。
35Người xứ đó nhận biết Ngài, thì sai người báo tin cho khắp các miền xung quanh, và họ đem các kẻ bịnh đến cùng Ngài,
35那地的人認出是耶穌,就把消息傳遍了那一帶。眾人把一切有病的人都帶來,
36xin chỉ cho rờ đến viền áo mà thôi; vậy ai rờ đến cũng đều được lành bịnh cả.
36求耶穌讓他們只摸一摸他衣服的繸子,摸著的人就都痊愈了。