Vietnamese 1934

聖經新譯本

Matthew

15

1Bấy giờ, có mấy người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến gần Ðức Chúa Jêsus, mà thưa rằng:
1不可因傳統廢棄 神的誡命(可7:1~23)有法利賽人和經學家從耶路撒冷前來,問耶穌:
2Sao môn đồ thầy phạm lời truyền khẩu của người xưa? Vì họ không rửa tay trước khi ăn.
2“你的門徒為甚麼違背古人的傳統,在飯前不洗手呢?”
3Ngài đáp rằng: Còn các ngươi sao cũng vì cớ lời truyền khẩu mình mà phạm điều răn của Ðức Chúa Trời?
3耶穌回答:“你們又為甚麼因你們的傳統,違背 神的誡命呢?
4Vì Ðức Chúa Trời đã truyền điều răn nầy: Phải hiếu kính cha mẹ ngươi; lại, điều nầy: Ai mắng nhiếc cha mẹ thì phải chết.
4 神說:‘當孝敬父母’,又說:‘咒罵父母的必被處死’。
5Nhưng các ngươi lại nói rằng: Ai nói cùng cha mẹ rằng: Những điều mà tôi có thể giúp cha mẹ, đã dâng cho Ðức Chúa Trời rồi, thì người ấy không cần phải hiếu kính cha mẹ.
5你們卻說:‘人若對父母說:“我應該給你們的,已經作了獻給 神的禮物”,
6Như vậy, các ngươi đã vì lời truyền khẩu mình mà bỏ lời Ðức Chúa Trời.
6他就可以不孝敬父母了。’你們因為你們的傳統,就廢棄了 神的話。
7Hỡi kẻ giả hình! Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi phải lắm, mà rằng:
7偽君子啊,以賽亞指著你們說的預言說得好:
8Dân nầy lấy môi miếng thờ kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
8‘這人民用嘴唇尊敬我,心卻遠離我;
9Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
9他們把人的規條當作道理去教導人,所以拜我也是徒然。’”
10Ðoạn, Ngài gọi đoàn dân đến, mà phán rằng: Hãy nghe, và hiểu.
10耶穌叫群眾前來,對他們說:“你們要聽,也要明白。
11Chẳng phải điều chi vào miệng làm dơ dáy người; nhưng điều chi ở miệng ra, ấy mới là điều làm dơ dáy người vậy!
11進到口裡的不能使人污穢,只有從口裡出來的,才能使人污穢。”
12Môn đồ bèn lại gần, mà thưa rằng: Thầy có hay rằng người Pha-ri-si nghe lời thầy nói mà phiền giận chăng?
12門徒前來告訴他:“法利賽人聽了這話很生氣,你知道嗎?”
13Ngài đáp rằng: Cây nào mà Cha ta trên trời không trồng, thì phải nhổ đi.
13耶穌說:“所有不是我天父栽種的植物,都要連根拔起來。
14Hãy để vậy: đó là những kẻ mù làm người dẫn đưa; nếu kẻ mù dẫn đưa kẻ mù, thì cả hai sẽ cùng té xuống hố.
14由得他們吧!他們是瞎眼的,卻作了嚮導;如果瞎子領瞎子,二人都會跌進坑裡。”
15Phi -e-rơ bèn cất tiếng thưa rằng: Xin thầy cắt nghĩa lời ví dụ ấy cho chúng tôi.
15彼得說:“請你給我們解釋這個比喻吧。”
16Ðức Chúa Jêsus hỏi rằng: Các ngươi cũng còn chưa hiểu biết sao?
16耶穌說:“你們還是不明白嗎?
17Các ngươi chưa hiểu vật gì vào miệng thì đi thẳng xuống bụng, rồi phải bỏ ra nơi kín sao?
17難道不知道一切進到口裡的,是進到肚腹,然後排泄到外面去嗎?
18Song những điều bởi miệng mà ra là từ trong lòng, thì những điều đó làm dơ dáy người.
18但從口裡出來的,是發自內心,才會使人污穢。
19Vì từ nơi lòng mà ra những ác tưởng, những tội giết người, tà dâm, dâm dục, trộm cướp, làm chứng dối, và lộng ngôn.
19因為從心裡出來的,有惡念、兇殺、姦淫、淫亂、偷盜、假見證和毀謗。
20Ấy đó là những điều làm dơ dáy người; song sự ăn mà không rửa tay chẳng làm dơ dáy người đâu.
20這些才會使人污穢,不洗手吃飯卻不會這樣。”
21Ðức Chúa Jêsus đi từ đó, vào bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn.
21迦南婦人的信心(可7:24~30)耶穌離開那裡,來到推羅、西頓境內。
22Xảy có một người đờn bà xứ Ca-na-an, từ xứ ấy đến, mà kêu lên rằng: Lạy Chúa, là con cháu vua Ða-vít, xin thương xót tôi cùng! Con gái tôi mắc quỉ ám, khốn cực lắm.
22有一個迦南的婦人從那地區出來,喊著說:“主啊,大衛的子孫,可憐我吧!我的女兒被鬼附得很苦。”
23Nhưng Ngài chẳng đáp một lời. Môn đồ bèn đến gần, cố nài xin rằng: Xin thầy truyền cho đờn bà ấy về, vì người kêu van ở đằng sau chúng ta.
23耶穌一句話也不回答她。門徒上前求他說:“請叫她走吧,她一直跟在我們後面喊叫。”
24Ngài đáp rằng: Ta chịu sai đến đây, chỉ vì các con chiên lạc mất của nhà Y-sơ-ra-ên đó thôi.
24耶穌回答:“我被差遣,只是到以色列家的迷羊那裡去。”
25Song người đờn bà lại gần, lạy Ngài mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa giúp tôi cùng!
25她來跪在耶穌面前說:“主啊,求你幫助我!”
26Ngài đáp rằng: Không nên lấy bánh của con cái mà quăng cho chó con ăn.
26耶穌回答:“拿兒女的餅丟給小狗吃是不好的。”
27Người đờn bà lại thưa rằng: Lạy Chúa, thật như vậy, song mấy con chó con ăn những miếng bánh vụn trên bàn chủ nó rớt xuống.
27她說:“主啊,是的,不過小狗也吃主人桌子上掉下來的碎渣。”
28Ngài bèn phán rằng: Hỡi đờn bà kia, ngươi có đức tin lớn; việc phải xảy ra theo ý ngươi muốn! Cũng một giờ đó, con gái người liền được lành.
28於是耶穌對她說:“婦人,你的信心真大,照你所想的給你成就吧!”從那時起,她的女兒就好了。
29Ðức Chúa Jêsus từ đó đi đến gần biển Ga-li-lê; rồi lên trên núi mà ngồi.
29治好許多病人(可7:31~37)耶穌離開那裡,來到加利利海邊,就上山坐下。
30Bấy giờ có đoàn dân rất đông đến gần Ngài, đem theo những kẻ què, đui, câm, tàn tật và nhiều kẻ đau khác, để dưới chơn Ðức Chúa Jêsus, thì Ngài chữa cho họ được lành.
30有許多人來到他那裡,把瘸腿的、瞎眼的、殘廢的、啞的和許多別的病人,都帶到耶穌跟前,他就醫好他們。
31Vậy, chúng thấy kẻ câm được nói, kẻ tàn tật được khỏi, kẻ què được đi, kẻ đui được sáng, thì lấy làm lạ lắm, đều ngợi khen Ðức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên.
31群眾看見啞巴說話,殘廢的復原,瘸腿的行走,瞎眼的看見,就十分驚奇,於是頌讚以色列的 神。
32Khi đó, Ðức Chúa Jêsus gọi môn đồ đến mà phán rằng: Ta thương xót đoàn dân nầy; vì đã ba ngày ở cùng ta, bây giờ không có chi ăn hết. Ta không muốn để họ nhịn đói mà về, e phải mệt lủi dọc đường chăng.
32給四千人吃飽的神蹟(可8:1~10。參太14:13~21)耶穌叫門徒前來,說:“我憐憫這一群人,因為他們跟我在一起已經有三天,也沒有甚麼吃的;我不想叫他們餓著肚子回去,恐怕他們在路上暈倒。”
33Môn đồ thưa rằng: Ở nơi đồng vắng nầy, ta há dễ kiếm đâu đủ bánh, đặng cho dân đông dường ấy ăn no nê sao?
33門徒對他說:“我們在這曠野地方,哪裡有足夠的食物給這許多的人吃飽呢?”
34Ngài phán hỏi môn đồ rằng: Các ngươi có mấy cái bánh? Môn đồ thưa rằng: Có bảy cái bánh, cùng vài con cá.
34耶穌問他們:“你們有多少餅?”他們說:“七個餅和幾條小魚。”
35Ngài bèn biểu dân chúng ngồi xuống đất.
35他就吩咐群眾坐在地上,
36Ðoạn Ngài lấy bảy cái bánh và cá; tạ ơn rồi, bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phân phát cho dân chúng.
36拿起那七個餅和那些魚,祝謝了,擘開遞給門徒,門徒又分給眾人。
37Ai nấy ăn no cả, còn bánh thừa lượm được bảy giỏ đầy.
37大家都吃了,並且吃飽了。他們把剩下的零碎拾起來,裝滿了七個大籃子。
38Số người ăn là bốn ngàn, không kể đờn bà con trẻ.
38吃的人,除了婦女和孩子,共有四千。
39Bấy giờ Ngài cho đoàn dân về, rồi xuống thuyền mà qua bờ cõi xứ Ma-ga-đan.
39耶穌解散了群眾,就上了船,來到馬加丹地區。