Vietnamese 1934

聖經新譯本

Matthew

4

1Bấy giờ, Ðức Thánh Linh đưa Ðức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ.
1耶穌受試探(可1:12~13;路4:1~13)隨後,耶穌被聖靈帶到曠野,受魔鬼的試探。
2Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói.
2耶穌禁食了四十晝夜,就餓了,
3Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Ðức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
3試探者前來對他說:“你若是 神的兒子,就吩咐這些石頭變成食物吧!”
4Ðức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Ðức Chúa Trời.
4耶穌回答:“經上記著:‘人活著,不是單靠食物,更要靠 神口裡所出的一切話。’”
5Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ,
5隨後,魔鬼帶耶穌進了聖城,使他站在殿頂上,
6và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Ðức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, Thì các Ðấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chơn ngươi vấp nhằm đá chăng.
6對他說:“你若是 神的兒子,就跳下去吧!因為經上記著:‘ 神為了你,會吩咐自己的使者用手托住你,免得你的腳碰到石頭。’”
7Ðức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Ðức Chúa Trời ngươi.
7耶穌對他說:“經上又記著:‘不可試探主你的 神。’”
8Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy;
8最後,魔鬼帶耶穌上了一座極高的山,把世界各國和各國的榮華都指給他看。
9mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy.
9並且對他說:“你只要跪下來拜我,我就把這一切都給你。”
10Ðức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Ðức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
10但耶穌說:“撒但,走開!經上記著:‘當拜主你的 神,單要事奉他。’”
11Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài.
11於是魔鬼離開了耶穌,有天使前來服事他。
12Vả, khi Ðức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê.
12耶穌在加利利傳道(可1:14~20;路4:14~15,5:1~11,6:17~19;約1:35~42)耶穌聽見約翰被捕,就往加利利去。
13Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li,
13他又離開拿撒勒,往西布倫和拿弗他利境內近海的迦百農去,住在那裡,
14để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
14為了要應驗以賽亞先知所說的:
15Ðất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, Ở về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại,
15“西布倫地、拿弗他利地,沿海之路,約旦河外,外族人的加利利啊!
16Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên.
16住在黑暗中的人民,看見了大光;死亡幽暗之地的居民,有光照亮他們。”
17Từ lúc đó, Ðức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.
17從那時起,耶穌就開始傳道,說:“天國近了,你們應當悔改。”
18Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi -e-rơ, với em là Anh-rê, đương thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá.
18耶穌在加利利海邊行走的時候,看見兄弟二人,就是名叫彼得的西門和他的弟弟安得烈,正在把網撒到海裡去;他們是漁夫。
19Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người.
19耶穌就對他們說:“來跟從我,我要使你們作得人的漁夫。”
20Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài.
20他們立刻撇下網,跟從了他。
21Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người.
21耶穌又往前走,看見另一對兄弟,就是西庇太的兒子雅各和約翰,正和父親西庇太在船上整理魚網,他就呼召他們。
22Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài.
22他們立刻離了船,別了父親,跟從了耶穌。
23Ðức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Ðức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân.
23耶穌走遍加利利,在各會堂裡教導人,宣揚天國的福音,醫治民間各種疾病、各種病症。
24Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả.
24他的名聲傳遍了敘利亞全地,人們就把一切患病的,就是患各種疾病、疼痛、鬼附、癲癇、癱瘓的,都帶到他面前,他就醫好他們。
25Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Ðê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài.
25於是有許多人從加利利、低加波利、耶路撒冷、猶太和約旦河東來跟從耶穌。