1Ðức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.
1論福(路6:20~23)耶穌看見群眾,就上了山;他坐下之後,門徒來到他跟前,
2Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:
2他就開口教訓他們:
3Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
3“心靈貧乏的人有福了,因為天國是他們的。
4Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!
4哀痛的人有福了,因為他們必得安慰。
5Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!
5溫柔的人有福了,因為他們必承受地土。
6Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!
6愛慕公義如飢如渴的人有福了,因為他們必得飽足。
7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!
7憐憫人的人有福了,因為他們必蒙憐憫。
8Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Ðức Chúa Trời!
8內心清潔的人有福了,因為他們必看見 神。
9Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Ðức Chúa Trời!
9使人和平的人有福了,因為他們必稱為 神的兒子。
10Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!
10為義遭受迫害的人有福了,因為天國是他們的。
11Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.
11人若因我的緣故辱罵你們,迫害你們,並且捏造各樣壞話毀謗你們,你們就有福了。
12Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.
12你們應該歡喜快樂,因為你們在天上的賞賜是大的;在你們以前的先知,他們也曾這樣迫害。
13Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chơn.
13門徒作鹽作光(可9:50;路14:34~35)“你們是地上的鹽;如果鹽失了味,怎能使它再鹹呢?結果毫無用處,唯有丟在外面任人踐踏。
14Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành trên núi thì không khi nào bị khuất được:
14你們是世上的光。建在山上的城是無法隱藏的;
15cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chơn đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.
15人點了燈,不會放在量器底下,而是放在燈臺上,就照亮一家人。
16Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.
16照樣,你們的光也應當照在人前,讓他們看見你們的好行為,又頌讚你們在天上的父。
17Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.
17論律法“你們不要以為我來是要廢除律法和先知;我來不是要廢除,而是要完成。
18Vì ta nói thật cùng các ngươi, đương khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.
18我實在告訴你們,就算天地過去,律法的一點一畫也不會廢去,全部都要成就。
19Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.
19因此,無論誰廢除誡命中最小的一條,又這樣教導人,他在天國中必稱為最小的;但若有人遵行這些誡命,並且教導人遵行,他在天國中必稱為大。
20Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.
20我告訴你們,你們的義若不勝過經學家和法利賽人的義,就必不能進天國。
21Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.
21不可恨人(路12:58~59)“你們聽過有這樣吩咐古人的話:‘不可殺人,殺人的必被判罪。’
22Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hình phạt.
22可是我告訴你們,凡是向弟兄發怒的,必被判罪。人若說弟兄是‘拉加’,必被公議會審判;人若說弟兄是‘摩利’,必難逃地獄的火。
23Ấy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,
23所以你在祭壇上獻供物的時候,如果在那裡想起你的弟兄對你不滿,
24thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.
24就當在壇前放下供物,先去與弟兄和好,然後才來獻你的供物。
25Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.
25趁著你和你的對頭還在路上的時候,要趕快與他和解,免得他抓你去見法官,法官把你交給獄警,關在監裡。
26Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.
26我實在告訴你,除非你還清最後一分錢,否則決不能從那裡出來。
27Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
27不可動淫念“你們聽過有這樣的吩咐:‘不可姦淫。’
28Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đờn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.
28可是我告訴你們,凡是看見婦女就動淫念的,心裡已經犯了姦淫。
29Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.
29如果你的右眼使你犯罪,就把它挖出來丟掉;寧可失去身體的一部分,勝過全身被丟進地獄裡。
30Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.
30如果你的右手使你犯罪,就把它砍下來丟掉;寧可失去身體的一部分,勝過全身進到地獄裡去。
31Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.
31不可休妻(太19:9;可10:11~12;路16:18)“又有這樣的吩咐:‘人若休妻,就應當給她休書。’
32Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đờn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.
32可是我告訴你們,凡休妻的,如果不是因她不貞,就是促使她犯姦淫;無論誰娶了被休的婦人,也就是犯姦淫了。
33Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.
33不可發誓“你們又聽過有這樣吩咐古人的話:‘不可背約,向主許的願都要償還。’
34Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Ðức Chúa Trời;
34可是我告訴你們,總不可發誓,不可指著天發誓,因為天是 神的寶座;
35đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chơn của Ðức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.
35不可指著地發誓,因為地是 神的腳凳;不可指著耶路撒冷發誓,因為它是大君王的京城;
36Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.
36也不可指著自己的頭發誓,因為你不能使一根頭髮變白或變黑。
37Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.
37你們的話,是就說‘是’,不是就說‘不是’;如果再多說,就是出於那惡者。
38Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.
38不可報復(路6:29~30)“你們聽過有這樣的吩咐:‘以眼還眼,以牙還牙。’
39Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;
39可是我告訴你們,不要與惡人對抗,有人打你的右臉,把另一邊也轉過來讓他打;
40nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;
40有人要告你,想拿你的襯衫,就連外套也讓他拿去。
41nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.
41有人要強迫你走一里路,就陪他走兩里。
42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.
42有求你的,就給他;想借貸的,也不可拒絕。
43Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.
43當愛仇敵(路6:27~28、32~36)“你們聽過有這樣的吩咐:‘當愛你的鄰舍,恨你的仇敵。’
44Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,
44可是我告訴你們,當愛你們的仇敵,為迫害你們的祈禱,
45hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.
45好叫你們成為你們天父的兒子;因為他使太陽照惡人,也照好人;降雨給義人,也給不義的人。
46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?
46如果你們只愛那些愛你們的人,有甚麼賞賜呢?稅吏不也是這樣作嗎?
47Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?
47如果你們單問候你們的弟兄,有甚麼特別呢?教外人不也是這樣作嗎?
48Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.
48所以你們要完全,正如你們的天父是完全的。”