Vietnamese 1934

聖經新譯本

Proverbs

3

1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1要一心仰賴耶和華我兒,不可忘記我的訓誨,你的心要謹守我的誡命;
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2因為它們必把長久的日子、生命的歲數和平安,加給你。
3Sự nhơn từ và sự chơn thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3不可讓慈愛誠實離開你,要繫在你的頸項上,刻在你的心版上。
4Như vậy, trước mặt Ðức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4這樣,你在 神和世人眼前,必蒙恩寵,得著美名(“名”原文作“明慧”)。
5Hãy hết lòng tin cậy Ðức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5你要一心仰賴耶和華,不可倚靠自己的聰明;
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6在你一切所行的路上,都要承認他,他必使你的路徑平坦正直。
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Ðức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7不可自以為有智慧,要敬畏耶和華,遠離惡事。
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8這必使你的身體(“身體”原文作“臍帶”)健康,使你的骨頭滋潤。
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Ðức Giê-hô-va;
9你要把你的財物,和一切初熟的農作物,敬奉耶和華。
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10這樣,你的倉庫必充滿有餘,你的榨酒池也必盈溢新酒。
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Ðức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11我兒,不可輕看耶和華的管教,也不可厭惡他的責備;
12Vì Ðức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12因為耶和華所愛的,他必責備,正如父親責備他喜愛的兒子一樣。
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13得智慧遠勝得金銀得著智慧,獲致聰明的人,是有福的。
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14因為智慧的利潤勝過銀子的利潤,智慧的收益勝過黃金的收益。
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15智慧比紅寶石更寶貴;你一切所喜愛的,都不足與智慧比較。
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16智慧的右手有長壽,左手有財富和尊榮。
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17智慧的道路盡是歡悅,智慧的路徑全是平安。
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18對緊握智慧的人來說,智慧是生命樹,凡是緊抓智慧的,都是有福的。
19Ðức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19耶和華以智慧奠定大地,以聰明堅立高天。
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20因他的知識,深淵就裂開,天空也滴下甘露。
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21謹守智慧必得尊榮我兒,要謹守大智慧和明辨的態度,不可讓它們離開你的眼目。
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22這樣,它們就必作你的生命,作你頸上的華飾。
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chơn con không vấp ngã.
23你就可以安然走路,你的腳必不致絆倒。
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24你躺下的時候,必不會驚恐;你躺臥的時候,必睡得香甜。
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25忽然而來的驚恐,你不要懼怕;惡人的毀滅臨到,你也不要恐懼;
26Vì Ðức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chơn con khỏi mắc bẫy.
26因為耶和華是你的倚靠,他必護衛你的腳不陷入網羅。
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27如果你的手有行善的力量,就不可推辭,要向那些需要幫助的人行善。
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28你那裡如果有現成的,就不可對鄰舍說:“你先回去,明天再來吧,到時,我必給你!”
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29你的鄰舍在你旁邊安居,你不可設計害他。
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30如果人沒有加害於你,你不可無故與他相爭。
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31不要嫉妒強暴的人,也不可選擇他所行的一切道路;
32Vì Ðức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32因為偏離正道的人,是耶和華所厭惡的,正直人卻是他所親愛的。
33Sự rủa sả của Ðức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33耶和華咒詛惡人的家,卻賜福給義人的居所。
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34他譏笑那些好譏笑的人,卻賜恩給謙卑的人。
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35智慧人必承受尊榮,愚昧人必蒙受羞辱(“必蒙受羞辱”原文作“高升成為羞辱”)。