Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

14

1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Ðức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm đều lành.
1大衛的詩,交給詩班長。愚頑人心裡說:“沒有 神。”他們都是敗壞,行了可憎的事,沒有一個行善的。(本節在《馬索拉抄本》包括細字標題)
2Ðức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Ðặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Ðức Chúa Trời chăng.
2耶和華從天上察看世人,要看看有明慧的沒有,有尋求 神的沒有。
3Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3人人都偏離了正道,一同變成污穢;沒有行善的,連一個也沒有。
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Ðức Giê-hô-va.
4所有作惡的都是無知的嗎?他們吞吃我的子民好像吃飯一樣,並不求告耶和華。
5Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Ðức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình.
5他們必大大震驚,因為 神在義人的群體中。
6Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Ðức Giê-hô-va là nơi nương náu của người.
6你們要使困苦人的計劃失敗,但耶和華是他的避難所。
7Ôi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Ðức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
7但願以色列的救恩從錫安而出;耶和華給他子民帶來復興的時候(“耶和華給他子民帶來復興的時候”或譯:“耶和華把他被擄的子民帶回來的時候”),雅各要快樂,以色列要歡喜。