Vietnamese 1934

聖經新譯本

Psalms

59

1Ðức Chúa Trời tôi ôi! xin giải cứu tôi khỏi các kẻ thù nghịch tôi, Bảo hộ tôi khỏi những kẻ dấy nghịch cùng tôi.
1大衛的金詩,交給詩班長,調用“休要毀壞”,是在掃羅打發人去窺探大衛的家,要殺死他以後作的。我的 神啊!求你救我脫離我的仇敵,求你把我安放在高處,脫離那些起來攻擊我的人。
2Xin hãy giải tôi khỏi những kẻ làm ác, Và cứu tôi khỏi những người làm đổ huyết.
2求你救我脫離作孽的人,救我脫離流人血的人。
3Vì kìa, chúng nó rình rập hại mạng sống tôi; Ðức Giê-hô-va ơi! những người mạnh dạn nhóm họp nhau nghịch tôi; Chẳng phải vì sự vi phạm tôi, cũng chẳng vì tội lỗi tôi.
3看哪!他們埋伏要害我的性命;強盛的人聚集起來攻擊我;耶和華啊!這不是因我的過犯,也不是因我的罪惡。
4Mặc dầu tôi không lầm lỗi, chúng nó chạy tới toan đánh; Xin Chúa hãy tỉnh thức để giúp đỡ tôi, và hãy xem xét.
4我雖然沒有過錯,他們還是跑來,預備好攻擊我。求你醒來,幫助我,鑒察我。
5Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời vạn quân, là Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Xin hãy chổi dậy để thăm viếng các nước; Chớ thương xót kẻ náo phạm gian ác.
5萬軍的 神耶和華啊!你是以色列的 神,求你醒來,懲罰萬國;求你不要恩待那些背信棄義的惡人。(細拉)
6Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
6他們每晚都回來,好像狗一樣狂吠,環繞著城行走。
7Kìa, miệng chúng nó tuôn lời mắng chưởi; Những gươm ở nơi môi chúng nó; Vì chúng nó rằng: Có ai nghe đâu?
7看哪!他們口中吐出惡言,他們嘴裡吐出利刀,他們心裡說:“有誰聽見呢?”
8Nhưng, Ðức Giê-hô-va ơi, Ngài sẽ cười chúng nó, Và nhạo báng các nước.
8但你耶和華必譏笑他們,你必嗤笑萬國。
9Bởi cớ sức lực nó, tôi sẽ ngửa trông Chúa; Vì Ðức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi.
9我的力量啊!我要仰望你, 神啊!因為你是我的高臺。
10Ðức Chúa Trời sẽ lấy sẽ nhơn từ Ngài mà đến đón tôi; Ðức Chúa Trời sẽ cho tôi thấy sự báo trả kẻ thù nghịch tôi.
10我的 神必以慈愛迎接我; 神必叫我看見我的仇敵遭報。
11Hỡi Chúa, là cái khiến đỡ chúng tôi, Chớ giết họ, e dân sự tôi quên chăng; Hãy dùng quyền năng Chúa mà tan lạc và đánh đổ chúng nó đi.
11不要殺害他們,免得我的人民忘記了;主啊!你是我們的盾牌,求你用你的能力,使他們飄流無定,並且降為卑微。
12Vì cớ tội miệng chúng nó, tức là lời môi chúng nó, Và vì cớ nguyền rủa và sự dối trá mà chúng nó nói ra, Nguyện chúng nó bị mắc trong sự kiêu ngạo mình!
12因他們口中的罪,因他們嘴裡所說的話,願他們在自己的驕傲中被纏住。因他們所說的是咒罵和欺騙的話,
13Xin Chúa hãy nổi giận mà tiêu diệt chúng nó, khá tiêu diệt đi, Hầu cho chúng nó không còn nữa; Hãy cho chúng nó biết rằng Ðức Chúa Trời cai trị nơi Gia-cốp, Cho đến cùng đầu trái đất.
13求你在怒中消滅他們,消滅他們,以致無一倖免,好使他們知道 神在雅各中間掌權,直到地極。(細拉)
14Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
14他們每晚都回來,好像狗一樣狂吠,環繞著城行走。
15Chúng nó đi đây đó đặng kiếm ăn; Nếu không được no nê, thì sẽ ở trọn đêm tại đó.
15他們四處飄流,尋找食物;如果得不到飽足,就不斷咆哮。
16Nhưng tôi sẽ ca hát về sức lực Chúa; Phải, buổi sáng tôi sẽ hát lớn tiếng về sự nhơn từ Chúa; Vì Chúa là nơi ẩn náu cao của tôi, Một nơi nương náu mình trong ngày gian truân.
16至於我,我要歌頌你的能力,每天早晨我要向你的慈愛歡呼,因為你作了我的高臺,在患難的日子,作了我的避難所。
17Hỡi sức lực tôi, tôi sẽ ngợi khen Ngài; Vì Ðức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi, tức là Ðức Chúa Trời làm ơn cho tôi.
17我的力量啊!我要向你歌唱; 神啊!你是我的高臺,是向我施慈愛的 神。