Vietnamese 1934

聖經新譯本 (Simplified)

2 Samuel

5

1Bấy giờ, hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên đến cùng Ða-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Chúng tôi đây vốn là cốt nhục của vua.
1大卫作犹大和以色列的王(代上11:1-3)以色列众支派都到希伯仑来见大卫,说:“看哪!我们都是你的骨肉至亲。
2Ðã từ xưa, khi Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, chính vua đã dắt Y-sơ-ra-ên ra trận và đem họ về. Ðức Giê-hô-va có phán cùng vua rằng: Ngươi sẽ chăn dân sự ta, và làm vua của Y-sơ-ra-ên.
2从前扫罗作我们的王的时候,领导以色列人行动的是你。耶和华也曾对你说:‘你要牧养我的子民以色列,要作以色列的领袖。’”
3Vậy, hết thảy các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua tại Hếp-rôn, vua Ða-vít lập giao ước với họ tại Hếp-rôn, trước mặt Ðức Giê-hô-va, và chúng xức dầu cho Ða-vít làm vua của Y-sơ-ra-ên.
3以色列的众长老都到希伯仑来见王。大卫王在希伯仑耶和华面前与他们立约,他们就膏立大卫作以色列的王。
4Khi Ða-vít khởi trị vì, tuổi đã được ba mươi; người cai trị bốn mươi năm.
4大卫登基的时候是三十岁,在位共四十年。
5Tại Hếp-rôn, Ða-vít trị vì trên Giu-đa bảy năm sáu tháng; rồi tại Giê-ru-sa-lem, người trị vì trên cả dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa ba mươi ba năm.
5他在希伯仑作犹大的王七年零六个月;在耶路撒冷作全以色列和犹大的王三十三年。
6Vua và các thủ hạ kéo đến Giê-ru-sa-lem, đánh dân Giê-bu-sít, vốn ở tại xứ nầy. Chúng nó nói cùng Ða-vít rằng: Ngươi chớ vào đây: những kẻ đui và què, đủ mà xô đuổi người đi! người là muốn nói: Ða-vít sẽ không vào đây được.
6大卫攻取耶路撒冷(代上11:4-9)大卫和随从他的人到了耶路撒冷,要攻打住在那地的耶布斯人。耶布斯人对大卫说:“你不能进这里来,这些瞎眼的、跛脚的就能把你抵挡住。”他们心里想:“大卫决不能进那里去。”
7Nhưng Ða-vít hãm lấy đồn Si-ôn: ấy là thành Ða-vít.
7大卫却攻取了锡安的保障,就是大卫的城。
8Trong ngày đó, Ða-vít nói rằng: Phàm người nào đánh dân Giê-bu-sít, nhào xuống khe kẻ què và kẻ đui chúng nó, tức những kẻ cừu địch của Ða-vít, (sẽ được làm đầu mục và quan trưởng). Bởi cớ đó có tục ngữ rằng: Kẻ đui và kẻ què đều sẽ chẳng vào nhà nầy.
8那一天大卫说:“攻打耶布斯人的,要把大卫心中恨恶的‘瞎子’和‘瘸子’丢进水沟里。”因此有句俗语说:“瞎眼的或瘸腿的,都不能进殿里。”
9Ða-vít ở trong đồn, đặt tên là thành Ða-vít; người xây vách tứ vi từ Mi-lô trở về trong.
9后来大卫住在保障里,称保障为“大卫的城”。大卫又从米罗向里面周围筑墙。
10Ða-vít càng ngày càng cường thạnh, và Giê-hô-va là Ðức Chúa Trời vạn quân ở cùng người.
10大卫渐渐强大,因为耶和华万军的 神与他同在。
11Hi-ram, vua thành Ty-rơ, sai sứ đến Ða-vít, đem theo gỗ bá hương, thợ mộc, thợ đá đặng xây cất một cái đền cho Ða-vít.
11推罗王助大卫建造宫殿(代上14:1-2)推罗王希兰差派使者来见大卫,又送来香柏木、木匠和石匠,他们就给大卫建造宫殿。
12Bấy giờ, Ða-vít nhìn biết rằng Ðức Giê-hô-va đã lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên, và khiến nước mình được thạnh vượng vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài.
12大卫就知道耶和华已经立他作以色列的王,又因自己的子民以色列的缘故,使他的国兴盛。
13Sau khi Ða-vít từ Hếp-rôn đến, thì còn cưới thêm những hầu và vợ ở Giê-ru-sa-lem; lại sanh thêm cho người những con trai con gái khác.
13大卫在耶路撒冷所生的儿子(代上14:3-7)大卫离开希伯仑后,在耶路撒冷又娶了多位妃嫔,并且生了很多儿女。
14Nầy là tên các con trai sanh cho người tại thành Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-báp, Na-than, Sa-lô-môn,
14以下这些就是他在耶路撒冷所生的孩子的名字:沙母亚、朔罢、拿单、所罗门、
15Di-ba, Ê-li-sua, Nê-phéc, Gia-phia,
15益辖、以利书亚、尼斐、雅非亚、
16Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
16以利沙玛、以利雅大、以利法列。
17Khi dân Phi-li-tin biết Ða-vít đã chịu xức dầu làm vua Y-sơ-ra-ên rồi, thì kéo ra đặng đánh người. Ða-vít hay điều đó, bèn đi đến đồn.
17大卫两次战胜非利士人(代上14:8-17)非利士人听见有人膏立了大卫作王统治以色列人,就全体上来搜寻大卫。大卫听见了,就下到保障去。
18Dân Phi-li-tin đi đến bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
18非利士人来到,散布在利乏音谷。
19Bấy giờ, Ða-vít cầu vấn Ðức Giê-hô-va, mà rằng: Tôi phải lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Ðức Giê-hô-va đáp cùng Ða-vít rằng: Hãy đi lên, vì hẳn ta sẽ phó dân Phi-li-tin vào tay ngươi.
19大卫求问耶和华说:“我可以上去攻打非利士人吗?你会把他们交在我手里吗?”耶和华对大卫说:“你可以上去,我必把非利士人交在你手里。”
20Vậy, Ða-vít kéo đến Ba-anh-Phê-rát-sim, là nơi người đánh dân đó; và người nói rằng: Ðức Giê-hô-va đã đánh vỡ các kẻ thù nghịch tôi khỏi trước mặt tôi khác nào nước chảy. Bởi cớ đó, người đặt tên chỗ nầy là Ba-anh-Phê-rát-sim.
20于是大卫来到巴力.毗拉心,在那里击败了非利士人,说:“耶和华在我面前冲破我的敌人,好像洪水冲破堤岸一般。”因此他给那地方起名叫巴力.毗拉心。
21Dân Phi-li-tin bỏ lại các thần tượng của chúng nó tại đó; Ða-vít và thủ hạ người lấy đem đi.
21非利士人把他们的神像遗弃在那里,大卫和跟随他的人就把它们拿走了。
22Dân Phi-li-tin trở lại lần thứ nhì, và bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
22非利士人又上来,散布在利乏音谷。
23Ða-vít cầu vấn Ðức Giê-hô-va, Ngài đáp rằng: Ngươi chớ đi lên; hãy đi vòng phía sau chúng nó, rồi ngươi sẽ tới chúng nó về hướng cây dâu.
23大卫又求问耶和华,耶和华说:“你不要直接上去,要绕到他们后面,从桑林对面攻打他们。
24Và khi nào ngươi nghe tiếng bước trên ngọn cây dâu, bấy giờ hãy lật đật xông tới, vì chính trong lúc đó, Ðức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
24你一听到桑林树梢上有脚步的声音,就要赶快行动,因为那时耶和华已经在你前面出去击杀非利士人的军队了。”
25Ða-vít làm mọi điều Ðức Giê-hô-va đã phán đặn người; người đánh đuổi dân Phi-li-tin từ Ghê-ba cho đến Ghê-xe.
25于是大卫照着耶和华所吩咐他的去作,击杀非利士人,从迦巴直到基色。