1Ða-vít lại nhóm hiệp hết thảy những người kén chọn của Y-sơ-ra-ên, số chừng ba vạn người.
1约柜停放在俄别.以东的家(代上13:1-14)
2Ðoạn, người chỗi dậy, có và dân sự đồng theo, đi từ Ba-lê ở xứ Giu-đa đặng thỉnh hòm của Ðức Chúa Trời lên; trước hòm ấy dân cầu khẩn danh Chúa, tức là chánh danh Ðức Giê-hô-va vạn quân, vẫn ngự ở giữa chê-ru-bin tại trên hòm ấy.
2大卫和与他在一起的众人起程前去,要从巴拉.犹大把 神的约柜运来,这约柜的名称是以坐在二基路伯之上万军之耶和华的名字而起的。
3Chúng để hòm của Ðức Chúa Trời trên một cái xe mới, rồi đem đi khỏi nhà A-bi-na-đáp, ở tại trên gò nỗng; U-xa và A-hi-giô, con trai A-bi-na-đáp, dẫn cái xe mới đó.
3他们把 神的约柜从山冈上亚比拿达的家里抬出来,安放在一辆新车上;亚比拿达的两个儿子,乌撒和亚希约赶着这辆新车,
4Vậy, chúng dời hòm khỏi nhà A-bi-na-đáp ở tại trên gò nỗng: U-xa đi gần bên hòm của Ðức Chúa Trời, còn A-hi-giô đi trước hòm.
4车上有 神的约柜。亚希约走在约柜的前面。
5Ða-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên đều múa hát trước mặt Ðức Giê-hô-va với đủ thứ nhạc khí bằng gỗ bá hương, đờn cầm, đờn sắt, trống, bạt, và mã la.
5大卫和以色列全家在耶和华面前用各种松木制造的乐器,就是用琴、瑟、鼓、钹、锣,作乐跳舞。
6Khi đến sân đạp lúc của Na-côn, U-xa giơ tay lên nắm hòm của Ðức Chúa Trời, bởi vì những con bò vấp ngã.
6他们到了拿艮的打禾场的时候,因为牛几乎绊倒,乌撒就伸手扶住 神的约柜。
7Cơn thạnh nộ của Ðức Giê-hô-va bèn nổi phừng cùng U-xa; Ðức Chúa Trời hành hại người vì cớ lầm lỗi người, và người chết tại đó, gần bên hòm của Ðức Chúa Trời.
7耶和华的怒气向乌撒发作; 神因这错误的举动,就当场击杀他,他就死在 神的约柜旁边。
8Ða-vít lấy làm buồn thảm, vì Ðức Giê-hô-va đã hành hại U-xa, và người ta gọi chỗ ấy là Hành hại U-xa cho đến ngày nay.
8大卫因为耶和华击杀了乌撒,就很生气,因此称那地方为毗列斯.乌撒,直到今日。
9Trong ngày đó, Ða-vít sợ Ðức Giê-hô-va và nói rằng: Hòm của Ðức Giê-hô-va sẽ thế nào vào nhà ta được?
9那一天,大卫惧怕耶和华,说:“耶和华的约柜怎可以到我这里来呢?”
10Vậy Ða-vít không muốn để hòm của Ðức Giê-hô-va đến nhà mình tại trong thành Ða-vít; bèn biểu dẫn vào trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.
10于是大卫不肯把耶和华的约柜运进大卫的城到他那里去,却转运到迦特人俄别.以东的家里去。
11Như vậy, hòm của Ðức Giê-hô-va ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, người Gát; Ðức Giê-hô-va ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm và cả nhà người.
11耶和华的约柜在迦特人俄别.以东的家停留了三个月,耶和华赐福给俄别.以东和他的全家。
12Người ta đến nói cùng vua Ða-vít rằng: Ðức Giê-hô-va đã ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người, vì cớ hòm của Ðức Chúa Trời. Ða-vít bèn đi thỉnh hòm của Ðức Chúa Trời ở nhà Ô-bết-Ê-đôm đến trong thành Ða-vít cách rất vui mừng.
12约柜运进大卫城(代上15:25-28)有人告诉大卫王:“耶和华因为 神的约柜的缘故,赐福给俄别.以东的家和一切属他的。”大卫就去,欢欢喜喜把 神的约柜从俄别.以东的家中抬上大卫的城里去。
13Khi những người khiêng hòm của Ðức Chúa Trời đã đi sáu bước, thì Ða-vít tế một con bò đực và một con thú mập béo.
13那些抬耶和华的约柜的人走了六步,大卫就献一头公牛和一只肥畜为祭。
14Ða-vít mặc áo ê-phót vải gai, nhảy múa hết sức tại trước mặt Ðức Giê-hô-va.
14大卫束着细麻布的以弗得,在耶和华面前极力跳舞。
15Ấy Ða-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên lấy tiếng vui mừng và tiếng kèn thổi mà thỉnh hòm của Ðức Giê-hô-va lên là như vậy.
15这样,大卫和以色列全家,以欢呼和角声,把耶和华的约柜抬了上来。
16Nhưng khi hòm của Ðức Giê-hô-va vào thành Ða-vít, thì Mi-canh, con gái của Sau-lơ, dòm ngang qua cửa sổ, thấy Ða-vít múa nhảy trước mặt Ðức Giê-hô-va, thì trong lòng khinh bỉ người.
16大卫跳舞,米甲鄙视(代上15:29-16:3、43)耶和华的约柜运进大卫城的时候,扫罗的女儿米甲从窗户往外观看,看见大卫王在耶和华面前跳跃舞蹈,心里就鄙视他。
17Vậy, chúng đem hòm của Ðức Giê-hô-va vào, đặt tại chỗ, giữa trại Ða-vít đã dựng cho hòm đó; rồi Ða-vít dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân tại trước mặt Ðức Giê-hô-va.
17他们把耶和华的约柜抬进去,安放在帐棚里它自己的地方,就是安放在大卫给它支搭的帐棚里,大卫就在耶和华面前献上燔祭和平安祭。
18Khi Ða-vít đã dâng của lễ thiêu và các của lễ thù ân, thì người nhơn danh Ðức Giê-hô-va vạn quân mà chúc phước cho dân sự;
18大卫献完了燔祭和平安祭,就奉万军之耶和华的名给人民祝福。
19người phát cho hết thảy dân chúng Y-sơ-ra-ên, bất luận nam hay nữ, mỗi người một ổ bánh, một miếng thịt, và một bánh nho. Ðoạn, hết thảy ai về nhà nấy.
19又分给众人,就是分给以色列全体群众,无论男女,每人一个饼、一个枣饼、一个葡萄干饼;然后众人就各归各家去了。
20Ða-vít cũng trở về đặng chúc phước cho nhà mình; nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, đến đón người, mà nói rằng: Hôm nay vua Y-sơ-ra-ên được vinh hiển thay, mà ở trần trước mặt các con đòi của tôi tớ vua, làm như một kẻ không ra gì vậy!
20大卫回去要给自己的家人祝福。扫罗的女儿米甲出来迎见大卫,说:“以色列王今天多么荣耀啊!他今天竟在众臣仆的婢女眼前,赤身露体,就像一个卑贱的人露体一样。”
21Ða-vít đáp với Mi-canh rằng: Ấy tại trước mặt Ðức Giê-hô-va, là Ðấng đã chọn lấy ta làm hơn cha nàng và cả nhà người, lập ta làm vua chúa Y-sơ-ra-ên, là dân của Ðức Giê-hô-va; phải, trước mặt Ðức Giê-hô-va, ta có hát múa.
21大卫对米甲说:“我是在耶和华面前跳舞;耶和华拣选了我,使我高过你父亲和他的全家,立我作耶和华的子民以色列的领袖,所以我要在耶和华面前跳舞作乐。
22Ta sẽ hạ mình xuống nhiều hơn nữa, tự xem mình là hèn mạt; dầu vậy, những con đòi nàng nói đó lại sẽ tôn kính ta.
22我还要比今天这样更卑贱,我要自视卑微。至于你所说的那些婢女,她们倒要尊重我。”
23Vì vậy, Mi-canh, con gái Sau-lơ, không sanh con cho đến ngày nàng thác.
23扫罗的女儿米甲,一直到她死的日子,都没有生育。