Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

23

1Ðức Giê-hô-va là Ðấng chăn giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu thốn gì.
1Li Kâcuaß Dios, aßan li nacßacßalen cue; mâcßaß tâpaltok cue.
2Ngài khiến tôi an nghỉ nơi đồng cỏ xanh tươi, Dẫn tôi đến mé nước bình tịnh.
2Aßan naxqßue chixjunil li cßaßru nacuaj joß jun li pastor naril chi us lix carner. Naxcßam lix carner saß li naßajej bar cuan cuiß li châbil pachßayaß ut naxqßueheb chi hilânc. Chire li tuktûquil haß naxqßueheb chi ucßac.
3Ngài bổ lại linh hồn tôi, Dẫn tôi vào các lối công bình, vì cớ danh Ngài.
3Li Kâcuaß Dios, aßan tixcßojob inchßôl. Tinixberesi saß li be re tîquil chßôlej saß xcßabaß lix rahom.
4Dầu khi tôi đi trong trũng bóng chết, Tôi sẽ chẳng sợ tai họa nào; vì Chúa ở cùng tôi; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi tôi.
4Usta chanchan nak yôquin chi numecß saß jun naßajej kßojyîn ut kßaxal xiu xiu xban li raylal li yôk chi châlc saß inbên, lâin incßaß tinxucuak xban nak lâat cuânkat cuiqßuin. Lâat tâqßue xcacuil inchßôl joß nak li pastor naxcoleb lix carner riqßuin lix bâr ut lix xukß.
5Chúa dọn bàn cho tôi Trước mặt kẻ thù nghịch tôi; Chúa xức dầu cho đầu tôi, Chén tôi đầy tràn.
5Niquinâqßue chi cuaßac chiruheb li xicß nequeßiloc cue. Nacaqßue li sununquil ban saß lin jolom. Kßaxal numtajenak xsahil inchßôl nacaqßue. Chanchan nak yô chi hoyecß lin secß xban xnujenakil.Relic chi yâl nak li rusilal ut li ruxtân li Kâcuaß tâcuânk cuiqßuin chixjunil li cutan chalen toj saß lin camic. Ut saß rochoch li Kâcuaß Dios tincuânk chi junelic kße cutan.
6Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Ðức Giê-hô-va Cho đến lâu dài.
6Relic chi yâl nak li rusilal ut li ruxtân li Kâcuaß tâcuânk cuiqßuin chixjunil li cutan chalen toj saß lin camic. Ut saß rochoch li Kâcuaß Dios tincuânk chi junelic kße cutan.