Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

50

1Ðấng quyền năng, là Ðức Chúa Trời, là Ðức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
1Li nimajcual Dios, li kßaxal nim xcuanquil chiru chixjunil, aßan li yô chi âtinac riqßuineb chixjunileb li cuanqueb saß ruchichßochß. Naâtinac riqßuineb chixjunileb jun sut rubel choxa.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Ðức Chúa Trời đã sáng chói ra.
2Nalemtzßun chak lix lokßal li Dios saß li naßajej Sión li bar nahilan cuiß.
3Ðức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
3Tâcuulak xkßehil nak li Kâcuaß li kaDios tâchâlk chi rakoc âtin saß xbên chixjunil. Chanchan li xam ut li câk-sut-ikß nak tâchâlk chi rakoc âtin riqßuin xnimal xcuanquil.
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
4Toj saß choxa tixbokeb li cuanqueb saß ruchichßochß joß ajcuiß li cuanqueb saß choxa re nak chixjunileb teßilok re nak târakok âtin saß xbêneb lix tenamit.
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
5Li Dios tixye: —Chßutubomakeb ruheb li tîqueb xchßôl chicuu. Aßan eb li queßxbânu li contrato cuiqßuin ut queßxxakab xcuanquil riqßuin li cßatbil mayej, chaßak reheb.
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Ðức Chúa Trời là quan xét.
6Ut li cuanqueb saß choxa teßxchßolob xyâlal nak tîc xchßôl li Dios ut aßan li narakoc âtin saß tîquilal.
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Ðức Chúa Trời, tức là Ðức Chúa Trời ngươi.
7Ut li Dios tixye: —Lâex intenamit, cherabi li tinye êre anakcuan, lâex aj Israel, li cßaßru incßaß us yôquex chixbânunquil. Lâin li Kâcuaß lê Dios.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
8Moco xban ta li cßatbil mayej nak texinkßus xban nak junelic yôquex chixqßuebal li mayej chicuu.
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
9Lâin incßaß yôquin chixpatzßbal êre ral lê cuacax têlom chi moco lê têlom chibât, li cuanqueb saß lê corral.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
10Incßaß yôquin chixtzßâmanquil êre nak têqßue cue xban nak cue ajcuiß chixjunileb li xul. Cue li cuanqueb saß qßuicheß joß ajcuiß chixjunil li quetômk li cuan êriqßuin lâex.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
11Cueheb chixjunil li xul li nequeßrupupic chiru li choxa joß ajcuiß chixjunil li xul li cuanqueb saß cßalebâl.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
12Cui ta tintzßocâk incßaß raj tinye âcue xban nak cue ajcuiß li ruchichßochß ut chixjunil li cuan chi saß.
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
13¿Ma nintißoc ta biß xtibel ral cuacax lâin? ¿Ma nin-ucßac ta biß xquiqßuel chibât lâin?
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Ðức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Ðấng Chí cao;
14Li mayej li nacuaj lâin, aßan nak tinêlokßoni, lâin li Kâcuaß Dios. Ut têbânu chi tzßakal li cßaßru xeyechißi cue lâin, li nimajcual Dios.
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
15Chinêyâbak nak cuânkex saß raylal ut lâin texincol ut lâex têqßue inlokßal, chan li Dios.
16Nhưng Ðức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhơn sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
16Ut li Dios tixye reheb li incßaß useb xnaßleb: —¿Cßaßut nak yôquex chixchßolobanquil xyâlal lin chakßrab? Ut, ¿Cßaßut nak yôquex chi âtinac chirix li contrato li xinbânu?
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
17Incßaß nacuulac chêru nak nequexinkßus chi moco nequeqßue xcuanquil li cuâtin.
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
18Aß chic eb laj êlkß nequecßuleb chi sa saß êchßôl ut nequecßam êrib saß usilal riqßuineb laj muxul caxâr.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
19Aß chic li incßaß us nacuulac chêru xyebal ut kßaxal sêb xtzßûmal êre chi ticßtißic.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
20Nequeyoßob âtin chirix lê ras êrîtzßin ut nequeyoßob ajcuiß âtin chirix li tzßakal êras.
21Ðó là điều ngươi đã làm, con ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
21Chixjunil aßin xebânu ut mâcßaß xinye. Saß êchßôl lâex nak juntakßêt innaßleb êriqßuin. Abanan anakcuan tincßut chêru li cßaßru yôquex ut texinkßus.
22Vậy, hỡi các người quên Ðức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
22Cheqßuehak retal aßin lâex li nequextzßektânan cue. Chebânuhak cuênt. Mâre anchal texinsach chi junaj cua ut mâ ani chic naru tâcolok êre.Li bantioxînc chicuu, aßan li mayej li naxqßue inlokßal. Relic chi yâl lâin tincolok reheb li nequeßxbânu li cßaßru ninye.—
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Ðức Chúa Trời.
23Li bantioxînc chicuu, aßan li mayej li naxqßue inlokßal. Relic chi yâl lâin tincolok reheb li nequeßxbânu li cßaßru ninye.—