Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

51

1Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhơn từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
1At inDios, chacuuxtâna taxak cuu riqßuin xnimal lâ rahom. Ut xban xnimal lâ cuuxtân, chacuyeb chasacheb taxak lin mâc xban nak xinkßet lâ cuâtin.
2Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.
2Chacuisiheb taxak lin mâusilal ut chatîcobresi taxak lin chßôl re nak mâcßaßak chic inmâc.
3Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3Ninnau nak lâin aj kßetol âtin châcuu. Ut junelic nayotßeß inchßôl xban li mâc xinbânu.
4Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.
4Xinmâcob châcuu. Caßaj cuiß châcuu lâat xinmâcob ut xinbânu li incßaß nacuulac châcuu. Lâat xatrakoc âtin saß inbên saß tîquilal ut mâ ani tâyehok re nak incßaß us li nacabânu.
5Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.
5Relic chi yâl chalen saß inyoßlajic ac lâin chak aj mâc. Saß mâc quinyoßla chak.
6Nầy, Chúa muốn sự chơn thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.
6Lâat nacuulac châcuu li tîquil chßôlej ut nacacutanobresi lin cßaßux.
7Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,
7Chatîcobresi taxak inchßôl re nak mâcßaßak chic inmâc. Isi li mâc li cuan saß li cuâm re nak tâcanâk chi sak ru joß li ratzßam que.
8Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Ðể các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.
8Chaqßue taxak xsahil inchßôl. Usta xyotßeß inchßôl nak xinârahobtesi riqßuin li cßaßru xinbânu, abanan chisahokß ta cuißchic inchßôl.
9Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.
9Incßaß ta chic tâcßoxla li mâc xinbânu ut chacuisi taxak lin mâusilal chi junaj cua.
10Ðức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.
10Chajal taxak li cuâm ut tâtîcobresi taxak lin chßôl. Cha-acßobresi taxak lin cßaßux re nak châbilak chic lin naßleb.
11Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.
11Minâtzßektâna taxak ut incßaß taxak tâcuisi li Santil Musikßej cuiqßuin.
12Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.
12Chaqßue ta cuißchic chicuecßa li sahil chßôlej li caqßue chak cue nak xinâcol. Ut chaqßue taxak xcacuilal inchßôl re nak tinbânu li cßaßru nacacuaj.
13Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.
13Ut lâin tincßut lix yâlal chiruheb laj kßetol âtin re nak teßxjal xcßaßux ut teßpâbânk châcuu.
14Hỡi Ðức Chúa Trời, là Ðức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.
14At inDios aj Colol cue, minâqßue taxak chixtojbal rix lin mâc riqßuin li camsînc xinbânu. Ut lâin tinbichânk ut tinye nak kßaxal tîc âchßôl.
15Chúa ơn, xin mở mắt tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
15At Kâcuaß, chatehak taxak lix tzßûmal cue re nak târûk tatinlokßoni.
16Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:
16Cui ta cßatbil mayej nacacuaj, tinqßue raj âcue. Abanan lâat incßaß nacacuaj li cßatbil mayej.
17Của lễ đẹp lòng Ðức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Ðức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.
17Li mayej nacacuaj lâat, aßan nak tâyotßekß inchßôl chi tzßakal ut tinjal incßaßux. At inDios, lâat incßaß nacatzßektâna li ani naxcubsi rib châcuu.
18Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.
18Chacuuxtâna taxak ru li tenamit Sión riqßuin xnimal lâ rahom. Ut chacuaclesi ta li tzßac aran Jerusalén.Ut lâat tâcßul cuißchic li mayej li teßxqßue chi anchal xchßôleb. Tâcßul cuißchic li cßatbil mayej ut li mayej xul li nacßatman. Ut teßxmayeja ajcuiß li cocß ral cuacax saß lâ artal.
19Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.
19Ut lâat tâcßul cuißchic li mayej li teßxqßue chi anchal xchßôleb. Tâcßul cuißchic li cßatbil mayej ut li mayej xul li nacßatman. Ut teßxmayeja ajcuiß li cocß ral cuacax saß lâ artal.