Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

56

1Ðức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
1At inDios, chacuil taxak xtokßobâl cuu xban nak cuanqueb li teßraj numtâc saß inbên. Cuulaj cuulaj niquineßxrahobtesi.
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đáng giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
2Rajlal cutan yôqueb chinsicßbal re tineßxcamsi li xicß nequeßiloc cue. Kßaxal nabaleb li yôqueb xjoskßil saß inbên ut nequeßraj pletic cuiqßuin.
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
3Nak xiu xiu cuanquin, cau inchßôl âcuiqßuin. Ninnau nak lâat tattenkßânk cue.
4Tôi nhờ Ðức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ấy sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
4Lâin cau inchßôl riqßuin li Dios ut ninqßue xcuanquil li râtin. Incßaß ninxucuac xban nak ninnau nak aßan tâilok cue. ¿Cßaß ta cuiß ru târûk tixbânu cue junak cuînk?
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
5Rajlal cutan nequeßxnimobresi ru lin raylal li xicß nequeßiloc cue. Junes incßaß us nequeßxcßoxla saß inbên.
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
6Nequeßxchßutub rib ut yalak bar nequeßxmuk rib chi rilbal cßaßru yôquin. Yôqueb chixqßuebal cuetal jokße târûk tineßxchap re tineßxcamsi.
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
7¿Ma teßcanâk ta biß chi incßaß teßxtoj rix li mâusilal li yôqueb xbânunquil? Lâat, at inDios, chacubsi xcuanquileb riqßuin lâ joskßil.
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
8Lâat nacanau jarub sut xinêlelic chiruheb. Lâat nacanau jarub sut xinyâbac châcuu xban li raylal xincßul. Lâin ninnau nak tzßîbanbil retalil saß lâ hu.
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Ðức Chúa Trời binh vực tôi.
9Eb li xicß nequeßiloc cue teßêlelik nak tinyâba lâ santil cßabaß. Lâin ninnau nak teßêlelik xban nak lâat tattenkßânk cue, at inDios.
10Tôi nhờ Ðức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Ðức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
10Lâin cau inchßôl riqßuin li Dios ut ninqßue xcuanquil li râtin. Cau inchßôl riqßuin li Kâcuaß. Lâin ninnau nak tixbânu li cßaßru naxye.
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
11Lâin cau inchßôl riqßuin li Dios. Incßaß ninxucuac. ¿Cßaß ta cuiß ru târûk tixbânu cue li cuînk?
12Hỡi Ðức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
12At inDios, lâin tinqßue âcue li cßaßru xinyechißi âcue. Lâin tinqßue âlokßal ut tinbantioxînk châcuu.Tinqßue âlokßal xban nak lâat xatcoloc cue chiru li câmc. Incßaß xinâcanab chi tßanecß saß rukßeb li xicß nequeßiloc cue. Lâat ban xatqßuehoc inyußam. Joßcan nak chinâtenkßa re nak tincuânk chi sum âtin âcuiqßuin.
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chơn tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Ðức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
13Tinqßue âlokßal xban nak lâat xatcoloc cue chiru li câmc. Incßaß xinâcanab chi tßanecß saß rukßeb li xicß nequeßiloc cue. Lâat ban xatqßuehoc inyußam. Joßcan nak chinâtenkßa re nak tincuânk chi sum âtin âcuiqßuin.