Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

7

1Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,
1At Kâcuaß, at inDios, âcuiqßuin cau inchßôl. Chinâtenkßa ut chinâcol chiruheb li xicß nequeßiloc cue.
2Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.
2Incßaß nacuaj nak tineßxtßupi joß nequeßxbânu li cakcoj nak nequeßxtßupi junak li xul. Incßaß nacuaj nak tineßxcamsi chi mâ ani tâcolok cue.
3Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;
3At Kâcuaß, at inDios, cui incßaß us yôquin ut cui incßaß us lin naßleb,
4Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,
4ut cui xinbânu raylal reheb li cuamîg,
5Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.
5cui joßcan innaßleb, chineßxsicßak li xicß nequeßiloc cue toj retal tineßxchap. Chineßxcutak saß chßochß ut chineßxcamsi ut cheßrisihak lin lokßal.
6Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chổi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.
6At Kâcuaß, chacßut lâ joskßil chiruheb li xicß nequeßiloc cue. At inDios, chinâtenkßa xban nak lâat saß tîquilal nacatrakoc âtin.
7Hội các dân tộc sẽ vây phủ từ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.
7Chßutubeb chixjunileb li tenamit châcuu. Ut chacßutbesi lix nimal lâ cuanquilal chiruheb.
8Ðức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.
8At inDios, lâat li nacatrakoc âtin saß xbêneb chixjunileb li tenamit. Lâat nacanau nak tîc inchßôl châcuu. Joßcan nak lâat tatrakok âtin saß inbên ut tâcßut chiruheb nak mâcßaß inmâc.
9Ồ, Ðức Chúa Trời công bình! là Ðấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.
9At inDios, kßaxal tîc âchßôl. Lâat nacanau lix cßaßux li junjûnk ut nacanau li cßaßru nanumeß saß xchßôleb. Charam chiruheb li mâusilal li nequeßxbânu li incßaß useb xnaßleb. Ut chaqßue xcacuilal xchßôl li châbileb xnaßleb.
10Ðức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Ðấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.
10Li nimajcual Dios, aßan laj Colol reheb li tîqueb xchßôl ut aßan ajcuiß laj Colol cue lâin.
11Ðức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Ðức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.
11Li Dios narakoc âtin saß tîquilal. Ut junelic narakoc âtin saß xbên laj mâc.
12Nếu kẻ ác không hối cải, thì Ðức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,
12Cui incßaß nequeßxyotß xchßôleb ut cui incßaß nequeßxjal xcßaßuxeb, li Dios tixteneb câmc saß xbêneb. Chanchan nak yô chixkßesnanquil lix chßîchß ut chanchan nak yô chixcauresinquil lix tzimaj re camsînc.
13Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
13Li Dios ac xcauresi rib chi rakoc âtin saß xbêneb. Chanchan nak ac yô chixtîcanquileb riqßuin lix tzimaj.
14Kìa, kẻ dữ đương đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.
14Qßuehomak retal li incßaß useb xnaßleb chanru nak na-ala saß xchßôleb xbânunquil li mâusilal. Nequeßxcßoxla chi us chanru teßxbânu toj retal nak nequeßoc chi balakßînc.
15Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.
15Ut riqßuin li balakßic nequeßxbânu, chanchan nak nequeßxyîb jun li raßal chokß re jalan. Abanan aßaneb ajcuiß li nequeßtßaneß chi saß.
16Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.
16Chixjunil li incßaß us ut li raylal nequeßxcßoxla xbânunquil re jalan, aßaneb ajcuiß li nequeßcßuluc re.Aßut lâin ninbantioxi chiru li Kâcuaß Dios xban nak saß tîquilal narakoc âtin. Tinbichânk re xlokßoninquil lix cßabaß li nimajcual Dios.
17Tôi sẽ ngợi khen Ðức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Ðức Giê-hô-va là Ðấng Chí cao.
17Aßut lâin ninbantioxi chiru li Kâcuaß Dios xban nak saß tîquilal narakoc âtin. Tinbichânk re xlokßoninquil lix cßabaß li nimajcual Dios.