Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

8

1Hỡi Ðức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
1At Kâcuaß, at kaDios, numtajenak lâ lokßal saß chixjunil li ruchichßochß. Lokßoninbil lâ cßabaß saß choxa joß ajcuiß saß ruchichßochß.
2Nhơn vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đương bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Ðặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
2Eb li cocßal ut eb li cßulaßal nequeßxqßue âlokßal. Nequeßxcßut lâ cuanquilal ut xbaneb aßan, teßcßutekß xxutâneb li xicß nequeßiloc âcue ut mem teßcanâk.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
3Nak nacuil li choxa, ut li po, ut li chahim, ut chixjunil li yîbanbil âban,
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
4lâin nincßoxla ut ninye, ¿cßaßut nak nacacßoxlaheb li cuînk? Mâcßaß xcuanquileb. ¿Cßaßut nak nacaqßue âchßôl chirixeb? Eb aßan mâcßaß xcuanquileb.
5Chúa làm người kém Ðức Chúa Trời một chút, Ðội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
5Xacubsi caßchßin xcuanquileb chiruheb li ángel. Abanan xaqßueheb xlokßal.
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chơn người:
6Ut xaqßueheb xcuanquil saß xbên lâ cßanjel li xabânu riqßuin lâ cuukß. Lâat xaqßue chixjunil li cßaßak re ru rubel xcuanquileb aßan.
7Cả loài chiên, loài bò, Ðến đỗi các thú rừng,
7Xaqßue xcuanquil saß xbêneb chixjunileb li xul: li carner, li cuacax, ut li xul li cuanqueb saß qßuicheß.
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
8Joßcan ajcuiß li xul li nequeßrupupic chiru choxa joß ajcuiß eb li car ut chixjunileb li xul li cuanqueb saß li palau.At Kâcuaß, at kaDios, kßaxal nim lâ lokßal saß chixjunil li ruchichßochß.
9Hỡi Ðức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
9At Kâcuaß, at kaDios, kßaxal nim lâ lokßal saß chixjunil li ruchichßochß.