Vietnamese 1934

Kekchi

Psalms

9

1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Ðức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài.
1At Kâcuaß, tatinlokßoni chi anchal inchßôl chi anchal li cuâm. Ut tinye resilal chixjunil li nacabânu riqßuin xnimal lâ cuanquilal.
2Hỡi Ðấng chí cao, tôi sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngài, Và ca tụng danh của Ngài.
2Numtajenak lix sahil inchßôl nacaqßue. Ut tinbicha lâ lokßal, at nimajcual Dios.
3Khi kẻ thù nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp ngã, và hư mất trước mặt Chúa.
3Li xicß nequeßiloc cue nequeßxucuac châcuu ut nequeßêlelic. Ut teßosokß riqßuin lix nimal lâ cuanquil.
4Vì Chúa binh vực quyền lợi và duyên cớ tôi; Chúa ngồi tòa mà đoán xét công bình.
4Lâat saß xyâlal xatrakoc âtin saß inbên. Lâat xaye nak lâin mâcßaß inmâc. Ut xaye nak us li yôquin chixbânunquil.
5Chúa đã quở trách các nước, hủy diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.
5Lâat xatkßusuc reheb li incßaß nequeßpâban châcuu. Lâat ajcuiß xatsachoc reheb aßan, xban nak incßaß useb xnaßleb. Xasacheb chi junaj cua ut incßaß chic teßabîk resileb.
6Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.
6Xeßosoß chi junaj cua li xicß nequeßiloc ke ut xasach ajcuiß lix tenamiteb. Ut incßaß chic teßabîk resileb.
7Nhưng Ðức Giê-hô-va ngồi cai trị đời đời; Ngài đã dự bị ngôi mình để đoán xét.
7Aban lâat, at Kâcuaß, cuan âcuanquilal chi junelic. Ut nim lâ cuanquil chi rakoc âtin.
8Ngài sẽ lấy công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà xử các dân tộc.
8Lâat saß xyâlal nacattaklan saß xbên li ruchichßochß ut saß tîquilal nacatrakoc âtin saß xbêneb li tenamit.
9Ðức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân.
9At Kâcuaß, caßaj cuiß âcuiqßuin teßxcol rib li rahobtesinbileb. Ut âcuiqßuin ajcuiß teßxcol rib jokße cuanqueb saß raylal.
10Hỡi Ðức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.
10Li ac xeßpâban châcuu, cauheb xchßôl âcuiqßuin. Lâat, at Kâcuaß, incßaß nacatzßektâna li ani naxtzßâma xtenkßanquil âcue.
11Khá hát ngợi khen Ðức Giê-hô-va, là Ðấng ngự tại Si-ôn; Hãy báo cáo giữa các dân công việc tối cao của Ngài.
11Bichahomak xlokßal li Kâcuaß Dios li cuan saß li santil naßajej Sión. Ut cheserakßihak resil saß eb li tenamit li cßaßru quixbânu li Dios.
12Vì Ðấng báo thù huyết nhớ lại kẻ khốn cùng, Chẳng hề quên tiếng kêu của họ.
12Li Dios naril xtokßobâl ruheb li cuanqueb saß raylal. Ut naxqßue chixtojbal xmâqueb li ani naxcamsi ras rîtzßin.
13Ðức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi; Hỡi Ðấng đem tôi lên khỏi cửa sự chết, Hãy xem sự gian nan tôi mắc phải tại vì kẻ ghét tôi;
13At Kâcuaß, chacuuxtâna cuu. Chinâcuil taxak xban nak cuanquin saß raylal xbaneb li xicß nequeßiloc cue. Lâat, at Kâcuaß, chinâcol chiru li câmc,
14Hầu cho tại cửa con gái Si-ôn, Tôi tỏ ra mọi sự ngợi khen Chúa, Và mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
14re nak tinye resil xnimal lâ cuusilal reheb li cuanqueb Jerusalén. Ut tâsahokß inchßôl xban nak lâat tatcolok cue.
15Các dân đã lún xuống trong hố chúng nó đã đào; Chơn của chúng nó mắc vào lưới chúng nó đã gài kín.
15Li tenamit li incßaß nequeßpâban châcuu, xjuneseb queßxsicß xraylaleb. Chanchan nak queßxbec jun li jul ut aßaneb ajcuiß queßoc chi saß. Ut xeßxyîb jun li raßal ut aßaneb ajcuiß li queßtßaneß chi saß.
16Ðức Giê-hô-va thi hành sự đoán xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công việc tay mình làm trở vấn lấy.
16At Kâcuaß, xban nak nacatrakoc âtin saß xyâlal, nacacßutbesi lâ tîquilal. Aßut li incßaß useb xnaßleb xjunes nequeßxsicß xraylaleb riqßuin li incßaß us nequeßxbânu.
17Kẻ ác sẽ bị xô xuống âm phủ, Và các dân quên Ðức Chúa Trời cũng vậy.
17Chixjunileb li incßaß useb xnaßleb teßtaklâk saß xbalba xban nak nequeßxtzßektâna li Dios.
18Người thiếu thốn sẽ không bị bỏ quên luôn luôn, Và kẻ khốn cùng chẳng thất vọng mãi mãi.
18Tâcuulak xkßehil nak teßtenkßâk li nebaß, ut teßcßojobâk xchßôl li rahobtesinbileb.
19Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy chổi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện các dân bị đoán xét trước mặt Ngài.
19At Kâcuaß, cßut lâ cuanquil. Mâqßueheb li tenamit chi numtâc saß âbên. Lâat ban tatrakok âtin saß xbêneb.At Kâcuaß, chaqßueheb chi xucuac re nak teßxqßue retal nak mâcßaßeb xcuanquil xban nak yal cuînkeb.
20Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy làm cho chúng nó sợ hãi. Nguyện các dân biết mình chẳng qua là người phàm.
20At Kâcuaß, chaqßueheb chi xucuac re nak teßxqßue retal nak mâcßaßeb xcuanquil xban nak yal cuînkeb.